Ê-xê
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta như vầy:
1พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า​
2Hỡi con người, hãy xây mặt về các núi của Y-sơ-ra-ên, và nói tiên tri nghịch cùng nó,
2“มนุษย์​เอ๋ย​ จง​หัน​หน้า​ไป​ทาง​ภูเขา​แห่ง​อิสราเอล​และ​พยากรณ์​กล่าว​โทษ​ภูเขา​เหล่า​นั้น​
3rằng: Hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Chúa Giê-hô-va. Chúa Giê-hô-va phán cùng các núi, các đồi, hầm hố, và nơi trũng như vầy: Nầy, ta, chính ta sẽ giá gươm trên các ngươi, và hủy hoại các nơi cao của các ngươi.
3จง​พูด​ว่า​ ‘ภูเขา​แห่ง​อิสราเอล​เอ๋ย​ จง​ฟัง​พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​กับ​ภูเขา​ เนิน​เขา​ ลำธาร และ​หุบเขา​ว่า​ เรา​เอง​จะ​นำ​ดาบ​มา​เหนือ​พวก​เจ้า​ และ​จะ​ทำลาย​สถาน​บูชา​บน​ที่​สูง​ของ​พวก​เจ้า​
4Bàn thờ các ngươi sẽ bị phá hoang, tượng mặt trời các ngươi sẽ bị bẻ gãy; ta sẽ ném bỏ những kẻ bị giết của các ngươi trước mặt thần tượng các ngươi.
4แท่น​บูชา​ของ​พวก​เจ้า​จะ​ร้าง​เปล่า​ แท่น​เผา​เครื่อง​หอม​จะ​ถูก​ทุบ​ และ​เรา​จะ​เหวี่ยง​ผู้​ถูก​ฆ่า​ของ​พวก​เจ้า​ลง​ต่อ​หน้า​รูป​เคารพ​
5Ta sẽ đặt những xác chết con cái Y-sơ-ra-ên ra trước mặt thần tượng chúng nó, và rải hài cốt các ngươi khắp chung quanh bàn thờ các ngươi.
5เรา​จะ​วาง​ศพ​ของ​ชน​อิสราเอล​ไว้​ต่อ​หน้า​รูป​เคารพ​ของ​พวก​เขา​ และ​โปรย​กระดูก​ของ​พวก​เจ้า​ไว้​รอบ​แท่น​บูชา​
6Hễ nơi nào các ngươi ở, thì thành ấp sẽ bị hủy hoại, các nơi cao sẽ bị hoang vu, đến nỗi bàn thờ các ngươi bị hủy hoại hoang vu, thần tượng bị đập bể và không còn nữa, tượng mặt trời nát ra từng mảnh, và mọi công việc của các ngươi thành ra hư không.
6ทุก​แห่ง​ที่​พวก​เจ้า​อาศัย​อยู่​ เมือง​ทั้ง​หลาย​จะ​ถูก​ทำลาย​และ​สถาน​บูชา​บน​ที่​สูง​จะ​ร้าง​เปล่า​ แท่น​บูชา​จะ​พัง​ราบ​และ​ถูก​ทิ้ง​ร้าง​ รูป​เคารพ​จะ​ถูก​ทุบ​และ​หมด​สิ้น​ แท่น​เผา​เครื่อง​หอม​จะ​ถูก​ทำลาย​ และ​สิ่ง​ที่​พวก​เจ้า​สร้าง​ขึ้น​จะ​ถูก​กวาดล้าง​
7Những kẻ bị giết sẽ ngã xuống giữa các ngươi, các ngươi sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va!
7คน​ที่​ถูก​ฆ่า​จะ​ล้ม​ลงท่า​มก​ลาง​พวก​เจ้า​ แล้ว​พวก​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​
8Dầu vậy, khi các ngươi bị tan lạc ra các nước, ta sẽ còn để dân sót lại, vì giữa các nước các ngươi sẽ có một vài người được thoát khỏi mũi gươm.
8“‘“แต่​เรา​จะ​เหลือ​บาง​คน​ไว้​ เมื่อ​พวก​เจ้า​กระจัดกระจาย​ไป​ตาม​ดิน​แดน​ต่าง​ ๆ จะ​มี​บาง​คน​หนี​รอด​จาก​ดาบ​ท่ามกลาง​ประชาชาติ​
9Những kẻ trong các ngươi được thoát ấy sẽ nhớ đến ta trong các nước mà chúng nó bị bắt đến, thể nào ta đã buồn rầu trong lòng, vì lòng tà dâm của chúng nó đã lìa bỏ ta, và mắt chúng nó hành dâm theo thần tượng mình. Bấy giờ chúng nó tự oán hận mình, vì cớ mọi sự dữ chúng nó đã làm bởi những việc gớm ghiếc của mình.
9ผู้​ที่​รอด​ชีวิต​จะ​ระลึก​ถึง​เรา​ใน​หมู่​ประชาชาติ​ที่​พวก​เขา​ถูก​กวาด​ไป​เป็น​เชลย​ พวก​เขา​จะ​ระลึก​ว่า​เรา​ปวด​ร้าว​เพราะ​ใจ​ที่​ไม่​ซื่อสัตย์​ซึ่ง​หัน​ไป​จาก​เรา​ และ​เพราะ​สายตา​ที่​เล่น​ชู้​ตาม​รูป​เคารพ​ของ​พวก​เขา​ แล้ว​พวก​เขา​จะ​รังเกียจ​ตัว​เอง​เพราะ​ความ​ชั่ว​และ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ทั้ง​ปวง​ที่​ตน​ได้​ทำ​
10Chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, và lời ta đã nói giáng tai vạ cho chúng nó chẳng phải là lời hư không vậy.
10พวก​เขา​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​ และ​จะ​รู้​ว่า​เรา​ไม่​ได้​พูด​เปล่า​ ๆ ว่า​จะ​นำ​ภัย​ร้าย​นี้​มา​เหนือ​พวก​เขา​”’
11Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy vỗ tay giậm chân mà rằng: Than ôi! vì mọi sự dữ đáng gớm của nhà Y-sơ-ra-ên; vì nó sẽ chết bởi gươm dao, đói kém, và ôn dịch.
11“พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ ‘จง​ตบมือ​ กระทืบ​เท้า​ แล้ว​ร้อง​ว่า​ “อนิจจา!” เพราะ​สิ่ง​ชั่ว​ร้าย​น่า​รังเกียจ​ทั้ง​ปวง​ของ​ชน​อิสราเอล​ พวก​เขา​จะ​ล้ม​ด้วย​ดาบ​ ความ​อดอยาก​ และ​โรค​ระบาด​
12Kẻ nào xa sẽ chết bởi ôn dịch. Kẻ nào gần sẽ ngã dưới lưỡi gươm. Kẻ nào sống sót, là kẻ bị vây, sẽ chết bởi đói kém; đối với chúng nó, ta sẽ làm cho trọn sự giận của ta.
12คน​ที่​อยู่​ไกล​จะ​ตาย​ด้วย​โรค​ระบาด​ คน​ที่​อยู่​ใกล้​จะ​ล้ม​ด้วย​ดาบ​ ส่วน​คน​ที่​เหลือ​และ​ถูก​ล้อม​จะ​ตาย​ด้วย​ความ​อดอยาก​ เรา​จะ​ระบาย​ความ​เดือดดาล​เหนือ​พวก​เขา​จน​ครบ​ถ้วน​
13Khi những kẻ bị giết của chúng nó nằm giữa đám thần tượng xung quanh bàn thờ, trên mỗi gò cao, trên mọi đỉnh núi, dưới mọi cây xanh và cây dẽ rậm, khắp những nơi chúng nó dâng hương thơm ngào ngạt cho thần tượng mình, bấy giờ các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
13พวก​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​ เมื่อ​ผู้​ถูก​ฆ่า​ของ​พวก​เจ้า​นอน​อยู่​ท่ามกลาง​รูป​เคารพ​รอบ​แท่น​บูชา​ บน​เนิน​เขา​สูง​ทุก​แห่ง​ บน​ยอด​เขา​ทุก​ลูก​ ใต้​ต้นไม้​เขียว​ทุก​ต้น​ และ​ใต้​ต้น​โอ๊ก​ใบ​ดก​ทุก​ต้น​—ทุก​แห่ง​ที่​พวก​เขา​เคย​ถวาย​กลิ่น​หอม​แด่​รูป​เคารพ​ทั้ง​หลาย​
14Vậy ta sẽ giang tay nghịch cùng chúng nó, hễ nơi nào chúng nó ở, thì ta sẽ làm cho đất đó ra hoang vu hủy phá, từ đồng vắng cho đến Đíp-lát. Thế thì chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
14เรา​จะ​เหยียด​มือ​ออก​ต่อสู้​พวก​เขา​ และ​ทำให้​แผ่น​ดิน​ร้าง​เปล่า​และ​สูญ​สิ้น​ ตั้งแต่​ถิ่น​ทุรกันดาร​ไป​ทาง​ดิบ​ลาห์​ ตลอด​ทุก​ถิ่น​ที่​พวก​เขา​อาศัย​อยู่​ แล้ว​พวก​เขา​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​’”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.