Ê-xê 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ngài kêu lớn tiếng trong lỗ tai ta rằng: Khá khiến những kẻ cai trị thành nầy hãy đến gần, ai nấy khá cầm khí giới hủy diệt trong tay mình.
1แล้วพระองค์ร้องเสียงดังให้ข้าพเจ้าได้ยินว่า “จงเรียกผู้ที่ได้รับมอบหมายให้ลงโทษเมืองนี้เข้ามา แต่ละคนถืออาวุธทำลายล้างไว้ในมือ”
2Và nầy, có sáu người từ cửa trên về phía bắc mà đến, mỗi người cầm khí giới giết lát trong tay. Giữa bọn họ có một người mặc vải gai, lưng đeo sừng mực. Sáu người bước vào, đứng bên bàn thờ bằng đồng.
2ข้าพเจ้าเห็นชายหกคนมาจากทางประตูบนด้านเหนือ แต่ละคนถืออาวุธสำหรับสังหาร มีชายคนหนึ่งท่ามกลางพวกเขาสวมผ้าลินินและเหน็บชุดเครื่องเขียนไว้ที่เอว พวกเขาเข้ามายืนข้างแท่นบูชาทองสัมฤทธิ์
3Sự vinh hiển của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên bèn dấy lên khỏi chê-ru-bin, là nơi thường ngự, mà đến ngạch cửa nhà; Đức Giê-hô-va gọi người mặc vải gai, lưng đeo sừng mực
3ความรุ่งโรจน์ของพระเจ้าแห่งอิสราเอลเคลื่อนขึ้นจากเหนือเครูบซึ่งเคยรองรับอยู่ ไปยังธรณีประตูพระนิเวศ แล้วพระองค์เรียกชายสวมผ้าลินินผู้เหน็บชุดเครื่องเขียนไว้ที่เอว
4mà phán rằng: Hãy trải qua giữa thành tức giữa Giê-ru-sa-lem, ghi dấu trên trán những người nào than thở khóc lóc về mọi sự gớm ghiếc đã phạm giữa thành nầy.
4พระยาห์เวห์ตรัสกับเขาว่า “จงเดินผ่านกลางเมืองเยรูซาเล็ม แล้วทำเครื่องหมายบนหน้าผากของผู้ที่ถอนใจและคร่ำครวญเพราะสิ่งน่ารังเกียจทั้งปวงที่ทำกันอยู่ในเมือง”
5Rồi Ngài phán cùng những người kia cách như cho tôi nghe rằng: Hãy qua trong thành đằng sau nó, và đánh; mắt ngươi chớ đoái tiếc, và đừng thương xót.
5ส่วนคนอื่น ๆ พระองค์ตรัสให้ข้าพเจ้าได้ยินว่า “จงตามเขาไปทั่วเมืองและฆ่า อย่าปรานีหรือสงสาร
6Nào già cả, nào trai trẻ, nào gái đồng trinh, nào con nít, đàn bà, hãy giết hết; nhưng chớ lại gần một kẻ nào là kẻ đã có ghi dấu; và khá bắt đầu từ nơi thánh ta. Vậy các người ấy bắt đầu từ các người già cả ở trước mặt nhà.
6จงฆ่าทั้งคนแก่ ชายหนุ่ม หญิงสาว เด็กเล็ก และผู้หญิงให้หมด แต่อย่าเข้าใกล้ผู้ที่มีเครื่องหมาย เริ่มจากสถานบริสุทธิ์ของเรา” พวกเขาจึงเริ่มจากพวกผู้อาวุโสที่อยู่หน้าพระนิเวศ
7Ngài lại phán cùng họ rằng: Hãy làm ô uế nhà, làm cho xác chết đầy dẫy các hành lang! Hãy ra! Họ bèn ra và đánh trong thành.
7พระองค์ตรัสกับพวกเขาว่า “ทำให้พระนิเวศเป็นมลทิน และเอาศพใส่ให้เต็มลาน แล้วออกไป!” พวกเขาจึงออกไปฆ่าคนในเมือง
8Trong khi họ đánh, thì ta ở lại một mình. Ta bèn ngã sấp mặt xuống và kêu lên rằng: ôi! hỡi Chúa Giê-hô-va, Chúa hầu đổ cơn giận trên thành Giê-ru-sa-lem mà diệt hết thảy dân sót của Y-sơ-ra-ên, hay sao?
8ขณะที่พวกเขากำลังฆ่าและข้าพเจ้าเหลืออยู่คนเดียว ข้าพเจ้าซบหน้าลง ร้องทูลว่า “โอ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์! เมื่อพระองค์ทรงเทความเดือดดาลลงเหนือเยรูซาเล็ม พระองค์จะทรงทำลายชนอิสราเอลที่เหลืออยู่ทั้งหมดหรือ?”
9Ngài phán rằng: Sự gian ác của nhà Y-sơ-ra-ên và của Giu-đa lớn quá lắm thay; đất đầy những máu, trong thành đầy sự trái phép; vì chúng nó nói rằng: Đức Giê-hô-va đã lìa bỏ đất nầy, Đức Giê-hô-va chẳng thấy chi hết.
9พระองค์ตรัสกับข้าพเจ้าว่า “ความผิดของชนอิสราเอลและยูดาห์ร้ายแรงอย่างยิ่ง แผ่นดินเต็มไปด้วยการนองเลือด และเมืองเต็มไปด้วยความอยุติธรรม เพราะพวกเขาพูดว่า ‘พระยาห์เวห์ทอดทิ้งแผ่นดินแล้ว พระยาห์เวห์ไม่เห็น’
10Về phần ta, mắt ta cũng chẳng đoái tiếc chúng nó, và ta không thương xót; ta sẽ làm cho đường lối chúng nó đổ lại trên đầu chúng nó.
10ดังนั้นเราจะไม่ปรานีหรือสงสาร เราจะให้การกระทำของพวกเขาย้อนกลับมาสนองตัวพวกเขาเอง”
11Nầy, người mặc vải gai, lưng đeo sừng mực, đến trình việc rằng: Tôi đã làm y như lời Ngài truyền.
11แล้วชายสวมผ้าลินินผู้เหน็บชุดเครื่องเขียนไว้ที่เอวกลับมารายงานว่า “ข้าพเจ้าได้ทำตามที่พระองค์ทรงบัญชาแล้ว”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.