Ê-xê
Chapter 22
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Có lời Đức Giê-hô-va được phán cùng ta rằng:
1พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​อีก​ว่า​
2Hỡi con người, có phải ngươi sẽ đoán xét, có phải ngươi sẽ đoán xét thành huyết nầy chăng? thì hãy làm cho nó biết mọi sự gớm ghiếc của nó.
2“มนุษย์​เอ๋ย​ เจ้า​จะ​พิพากษา​ไหม​? เจ้า​จะ​พิพากษา​เมือง​นอง​เลือด​ไหม​? ถ้า​เช่น​นั้น​จง​ทำให้​นาง​รู้​ถึง​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ทั้ง​ปวง​
3Hãy nói cùng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Một thành đổ máu ở giữa nó, hầu cho k” nó đến, và làm ra thần tượng nghịch cùng mình để làm ô uế mình!
3จง​พูด​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ เมือง​เอ๋ย​ เจ้า​นอง​เลือด​อยู่​ภายใน​จน​เวลา​ของ​เจ้า​มา​ถึง​ และ​สร้าง​รูป​เคารพ​ทำให้​ตัว​เอง​เป็น​มลทิน​!
4Bởi máu mầy đã đổ ra, mầy tự chuốc lấy tội, và bởi các thần tượng mà mầy đã làm thì mầy tự làm ô uế. Như vậy mầy đã làm cho những ngày mầy gần và những năm mầy đến. Vậy nên, ta đã lấy mầy làm sự hổ nhuốc cho các dân tộc, làm trò cười nhạo cho hết thảy các nước.
4เจ้า​ต้อง​รับ​ผิด​เพราะ​เลือด​ที่​หลั่ง​ และ​เป็น​มลทิน​เพราะ​รูป​เคารพ​ที่​สร้าง​ เจ้า​เร่ง​วัน​ของ​ตน​ให้​ใกล้​ และ​มา​ถึง​ปลาย​ปี​ของ​เจ้า​แล้ว​ เรา​จึง​ทำให้​เจ้า​เป็น​ที่​ดู​หมิ่น​ของ​ประชาชาติ​และ​เป็น​ที่​เยาะ​เย้ย​ของ​ทุก​ดิน​แดน​
5Những người ở gần và ở xa sẽ nhạo cười mầy, là thành nhơ danh và đầy loạn.
5ทั้งคน​ใกล้​และ​คน​ไกล​จะ​เยาะ​เย้ย​เจ้า​ เมือง​ชื่อ​ฉาว​ที่​เต็ม​ไป​ด้วย​ความ​วุ่นวาย​
6Hãy xem: các quan trưởng Y-sơ-ra-ên ở trong mầy, ai nấy đều theo sức mình để làm đổ máu.
6“‘“ดูสิ ผู้นำ​อิสราเอล​ที่​อยู่​ใน​เจ้า​ ต่าง​ใช้​อำนาจ​ของ​ตน​เพื่อ​หลั่ง​เลือด​
7Nơi mầy, người ta khinh cha mẹ; nơi mầy, người ta dùng sự bạo ngược đối với khách lạ; nơi mầy, người ta hiếp đáp kẻ mồ côi cùng người góa bụa.
7ใน​เจ้า​ พวก​เขา​ดู​หมิ่น​พ่อ​และ​แม่​ ข่มเหง​คน​ต่างด้าว​ และ​ข่มเหง​เด็ก​กำพร้า​กับ​หญิง​ม่าย​
8Mầy khinh dể các vật thánh ta, và phạm các ngày sa-bát ta!
8เจ้า​ดู​หมิ่น​ของ​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​ และ​ทำให้​วัน​พัก​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​
9Nơi mầy, có những kẻ gièm chê gây nên sự đổ máu; nơi mầy, có kẻ làm tiệc trên các núi; giữa mầy, có kẻ phạm tội tà dâm.
9ใน​เจ้า​มี​คน​ใส่​ร้าย​เพื่อ​ให้​มี​การ​หลั่ง​เลือด​ มี​คน​กิน​ของ​ถวาย​ตาม​สถาน​บูชา​บน​ภูเขา​ และ​ทำ​เรื่อง​ลามก​ท่ามกลาง​เจ้า​
10Nơi mầy, có kẻ bày tỏ sự lõa lồ của cha ra; nơi mầy, có kẻ làm nhục đàn bà đang có kinh nguyệt.
10ใน​เจ้า​มี​คน​เปิด​เผย​ความ​เปลือย​เปล่า​ของ​ภรรยา​พ่อ​ และ​มี​คน​ข่มเหง​หญิง​ที่​มี​มลทิน​เพราะ​ประจำ​เดือน​
11Nơi mầy, kẻ nầy phạm sự gớm ghiếc với vợ người lân cận mình; kẻ khác làm ô uế dâu mình; kẻ khác nữa thì hãm chị em mình, là con gái của cha mình.
11คน​หนึ่ง​ทำ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​กับ​ภรรยา​ของ​เพื่อน​บ้าน​ อีก​คน​ทำให้​ลูก​สะใภ้​เป็น​มลทิน​อย่าง​ลามก​ และ​อีก​คน​ข่มเหง​น้อง​สาว​ร่วม​พ่อ​ของ​ตน​
12Nơi mầy, người ta nhận của hối lộ đặng làm đổ máu; mầy đã lấy lời lãi và lấy thêm; mầy ức hiếp kẻ lân cận, lấy của không biết chán, và đã quên ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
12ใน​เจ้า​มี​คน​รับ​สินบน​เพื่อ​หลั่ง​เลือด​ เจ้า​เก็บ​ดอกเบี้ย​และ​กำไร​เกิน​ควร​ ใช้​การ​ข่มเหง​หา​กำไร​จาก​เพื่อน​บ้าน​อย่าง​ละโมบ​ และ​ลืม​เรา​” พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​
13Vả, ta đập tay vì sự trộm cướp mầy đã phạm, và vì máu đã bị đổ ra giữa mầy.
13“‘“เพราะ​ฉะนั้น​เรา​จึง​ตบมือ​ด้วย​ความ​ไม่​พอใจ​ต่อ​กำไร​ทุจริต​ที่​เจ้า​หา​ และ​ต่อ​เลือด​ที่​หลั่ง​อยู่​ใน​เจ้า​
14Khi những ngày ta xử mầy sẽ đến, lòng mầy có chịu được, và tay mầy có sức chăng? Ta, Đức Giê-hô-va, đã nói ra thì sẽ làm trọn.
14ใน​วัน​ที่​เรา​จัดการ​เจ้า​ ใจ​ของ​เจ้า​จะ​ทน​ได้​หรือ​? มือ​ของ​เจ้า​จะ​ยัง​มี​กำลัง​หรือ​? เรา พระ​ยาห์เวห์​ ได้​พูด​และ​จะ​ทำ​
15Ta sẽ làm cho mầy tan tác giữa các dân tộc, chia rẽ ra trong các nước, và ta sẽ làm tiêu diệt sự ô uế khỏi giữa mầy.
15เรา​จะ​กระจาย​เจ้า​ไป​ท่ามกลาง​ประชาชาติ​ ทำให้​กระจัดกระจาย​ตาม​ดิน​แดน​ต่าง​ ๆ และ​ชำระ​ความ​โสโครก​ออก​จาก​เจ้า​
16Bấy giờ chính mình mầy sẽ bị khinh dể trước mắt các dân tộc, và mầy sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
16เจ้า​จะ​ถูก​ทำให้​เสื่อม​เกียรติ​ต่อ​หน้า​ประชาชาติ​ แล้ว​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​”’”
17Có lời Đức Giê-hô-va được phán cùng ta rằng:
17พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า​
18Hỡi con người, nhà Y-sơ-ra-ên đã trở nên cho ta như là cáu cặn; hết thảy chúng nó chỉ là đồng, thiếc, sắt, chì trong lò, ấy là cáu cặn của bạc.
18“มนุษย์​เอ๋ย​ ชน​อิสราเอล​กลาย​เป็น​กาก​โลหะ​สำหรับ​เรา​ พวก​เขา​ทั้งหมด​เป็น​ทอง​สัมฤทธิ์​ ดีบุก เหล็ก และ​ตะกั่ว​อยู่​กลาง​เตา​หลอม​ เป็น​กาก​ของ​เงิน​
19Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì các ngươi hết thảy đã trở nên cáu cặn, cho nên, nầy, ta sẽ nhóm các ngươi lại giữa Giê-ru-sa-lem.
19เพราะ​ฉะนั้น​ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ ‘เพราะ​พวก​เจ้า​ทั้งหมด​กลาย​เป็น​กาก​โลหะ​ เรา​จะ​รวบรวม​พวก​เจ้า​ไว้​กลาง​เยรูซาเล็ม​
20Như người ta hiệp bạc, đồng sắt, chì thiếc lại trong lò, và thổi lửa ở trên cho tan chảy ra thể nào, thì trong cơn giận và sự thạnh nộ của ta, ta sẽ nhóm các ngươi lại và đặt vào lò mà làm cho tan chảy ra cũng thể ấy.
20เหมือน​คน​รวบรวม​เงิน​ ทอง​สัมฤทธิ์​ เหล็ก ตะกั่ว และ​ดีบุก​ใส่​ใน​เตา​หลอม​ แล้ว​เป่า​ไฟ​ให้​หลอมละลาย​ เรา​ก็​จะ​รวบรวม​พวก​เจ้า​ด้วย​ความ​โกรธ​และ​ความ​เดือดดาล​ วาง​ไว้​ที่​นั่น​แล้ว​หลอม​พวก​เจ้า​
21Thật, ta sẽ nhóm các ngươi lại và thổi lửa của cơn giận ta trên các ngươi, thì các ngươi sẽ tan chảy ra giữa nó.
21เรา​จะ​รวบรวม​พวก​เจ้า​และ​เป่า​ไฟ​แห่ง​ความ​เดือดดาล​ใส่​ แล้ว​พวก​เจ้า​จะ​หลอมละลาย​อยู่​ท่ามกลาง​ไฟ​
22Như bạc tan chảy ra trong lò, thì các ngươi cũng sẽ tan chảy ra giữa thành ấy, và các ngươi sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va đã đổ cơn thạnh nộ ta trên các ngươi.
22เหมือน​เงิน​หลอมละลาย​ใน​เตา​ พวก​เจ้า​ก็​จะ​หลอมละลาย​อยู่​ใน​เมือง​ แล้ว​จะ​รู้​ว่า​เรา​ พระ​ยาห์เวห์​ ได้​เท​ความ​เดือดดาล​เหนือ​พวก​เจ้า​’”
23Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
23พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า​
24Hỡi con người, hãy nói cùng nó rằng: Mầy là đất chẳng được tẩy sạch, nơi ngày thạnh nộ chẳng được mưa dào.
24“มนุษย์​เอ๋ย​ จง​บอก​แผ่น​ดิน​นั้น​ว่า​ ‘เจ้า​เป็น​แผ่น​ดิน​ที่​ไม่​ได้​รับ​การ​ชำระ​และ​ไม่มี​ฝน​ใน​วัน​แห่ง​ความ​กริ้ว​’
25Những tiên tri của nó lập mưu giữa nó; như sư tử hay gầm cắn xé mồi của nó, chúng nó nuốt các linh hồn, cướp lấy của cải và những vật quí, làm cho kẻ góa bụa thêm nhiều ra giữa thành.
25ผู้​พยากรณ์​ใน​แผ่น​ดิน​สมคบ​กัน​ เหมือน​สิงโต​คำราม​ฉีก​เหยื่อ​ พวก​เขา​กิน​ชีวิต​คน​ ยึด​ทรัพย์​สมบัติ​และ​ของ​มี​ค่า​ และ​ทำให้​หญิง​มากมาย​เป็น​ม่าย​
26Các thầy tế lễ nó phạm luật pháp ta, và làm dơ vật thánh ta; chẳng phân biệt cái gì là thánh, cái gì là tục; chẳng khiến người ta phân biệt cái gì là ô uế, cái gì là tinh sạch; nhắm mắt chẳng xem các ngày sa-bát ta, và ta bị nói phạm giữa chúng nó.
26ปุโรหิต​ของ​นาง​บิดเบือน​บทบัญญัติ​ของ​เรา​ และ​ทำให้​ของ​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ ไม่​แยก​ของ​ศักดิ์สิทธิ์​ออก​จาก​ของ​สามัญ​ ไม่​สอน​ให้​คน​รู้​ความ​แตก​ต่าง​ระหว่าง​สิ่ง​ไม่​สะอาด​กับ​สิ่ง​สะอาด​ และ​เมิน​เฉย​ต่อ​วัน​พัก​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​ เรา​จึง​ถูก​ทำให้​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ท่ามกลาง​พวก​เขา​
27Các quan trưởng ở giữa nó giống như muông sói xé mồi, chỉ lo làm đổ máu, làm mất linh hồn, để được lợi bất nghĩa.
27ผู้นำ​ของ​นาง​เป็น​เหมือน​หมาป่า​ฉีก​เหยื่อ​ หลั่ง​เลือด​และ​ทำลาย​ชีวิต​เพื่อ​หา​กำไร​ทุจริต​
28Các tiên tri nó dùng bùn không pha rơm trét cho chúng nó; thấy sự hiện thấy giả dối, và bói khoa sự dối cho chúng nó, mà rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vậy, song Đức Giê-hô-va chưa hề phán.
28ผู้​พยากรณ์​ของ​นาง​ฉาบ​ปูน​ขาว​ให้​พวก​เขา​ โดย​เห็น​นิมิต​เท็จ​และ​ทำนาย​คำ​โกหก​ พูด​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​’ ทั้ง​ที่​พระ​ยาห์เวห์​ไม่​ได้​พูด​
29Dân trong đất làm sự bạo ngược, phạm sự trộm cướp, khuấy rối kẻ nghèo nàn thiếu thốn, và ức hiếp người trú ngụ cách trái phép.
29ประชาชน​ใน​แผ่น​ดิน​ใช้​การ​ข่มเหง​และ​ปล้น​ชิง​ รังแก​คน​ยากจน​และ​คน​ขัดสน​ และ​ข่มเหง​คน​ต่างด้าว​อย่า​งอ​ยุติธรรม​
30Ta đã tìm một người trong vòng chúng nó, đặng xây lại tường thành, vì đất mà đứng chỗ sứt mẻ trước mặt ta, hầu cho ta không hủy diệt nó; song ta chẳng tìm được một ai.
30“เรา​มอง​หา​คน​สัก​คนใน​หมู่​พวก​เขา​ที่​จะ​ซ่อม​กำแพง​และ​ยืน​อุด​ช่อง​โหว่​ต่อ​หน้า​เรา​เพื่อ​แผ่น​ดิน​ เพื่อ​เรา​จะ​ไม่​ทำลาย​มัน​ แต่​หาไม่​พบ​แม้แต่​คน​เดียว​
31Vậy nên ta đổ cơn thạnh nộ trên chúng nó, và lấy lửa giận của ta đốt chúng nó; ta đã làm cho đường lối của chúng nó lại đổ về trên đầu chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
31เพราะ​ฉะนั้น​เรา​จึง​เท​ความ​กริ้ว​ลง​เหนือ​พวก​เขา​ เผา​ผลาญ​ด้วย​ไฟ​แห่ง​ความ​เดือดดาล​ และ​ให้​ผล​แห่ง​ทาง​ที่​พวก​เขา​เดิน​ย้อน​กลับ​มา​ตก​บน​ศีรษะ​ของ​พวก​เขา​เอง​” พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.