Ê-xê
Chapter 40
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Năm thứ hai mươi lăm sau khi chúng ta bị làm phu tù, đầu năm, ngày mồng mười trong tháng, tức là mười bốn năm sau khi Giê-ru-sa-lem bị hãm, cũng trong ngày ấy, tay của Đức Giê-hô-va đặt trên ta; và Ngài đem ta vào trong thành ấy.
1ใน​ปี​ที่​ยี่สิบ​ห้า​นับ​แต่​พวก​เรา​ตก​เป็น​เชลย​ ตอน​ต้น​ปี​ วัน​ที่​สิบ​ของ​เดือน​ ซึ่ง​เป็น​ปี​ที่​สิบ​สี่​หลัง​จาก​นคร​ถูก​ตี​ ใน​วัน​นั้น​เอง​พระหัตถ์​ของ​พระ​ยาห์เวห์​อยู่​เหนือ​ข้าพเจ้า​ และ​พระองค์​ทรง​นำ​ข้าพเจ้า​ไป​ที่​นั่น​
2Trong các sự hiện thấy của Đức Chúa Trời, Ngài đem ta vào đất Y-sơ-ra-ên, và đặt ta trên một hòn núi rất cao, trên núi đó, về phía nam, dường như có sự xây cất một thành.
2ใน​นิมิต​จาก​พระเจ้า​ พระองค์​ทรง​นำ​ข้าพเจ้า​เข้าไป​ใน​แผ่น​ดิน​อิสราเอล​ และ​ทรง​วาง​ข้าพเจ้า​ไว้​บน​ภูเขา​ที่​สูง​มาก​ ด้าน​ใต้​ของ​ภูเขา​มี​สิ่ง​หนึ่ง​ดู​คล้าย​โครงสร้าง​ของ​นคร​
3Khi Ngài đã dắt ta vào đó, ta thấy một người hình dáng như người bằng đồng. Người ấy cầm trong tay một sợi dây gai và một cái cần để đo, đứng nơi hiên cửa.
3พระองค์​ทรง​นำ​ข้าพเจ้า​ไป​ที่​นั่น​ ข้าพเจ้า​เห็น​ชาย​คน​หนึ่ง​ รูป​ร่าง​ของ​เขา​ดู​คล้าย​ทอง​สัมฤทธิ์​ ใน​มือ​มี​เชือก​ป่าน​กับ​ไม้​วัด​ และ​เขา​ยืน​อยู่​ที่​ประตู​
4Người bảo ta rằng: Hỡi con người, hãy lấy mắt xem, lấy tai nghe, và để lòng vào những việc mà ta sẽ tỏ ra cho ngươi; vì ấy là để cho ngươi thấy cả, mà đem ngươi đến đây. Vậy mọi đều ngươi sẽ thấy, khá thuật lại cho nhà Y-sơ-ra-ên biết.
4ชาย​คน​นั้น​กล่าว​กับ​ข้าพเจ้า​ว่า​ “มนุษย์​เอ๋ย​ จง​ใช้​ตา​ดู​ ใช้​หู​ฟัง​ และ​ใส่ใจ​ทุก​สิ่ง​ที่​เรา​จะ​ให้​เจ้า​เห็น​ เพราะ​ที่​นำ​เจ้า​มา​ที่​นี่​ก็​เพื่อ​ให้​เจ้า​เห็น​สิ่ง​เหล่า​นี้​ จง​บอก​ทุก​สิ่ง​ที่​เจ้า​เห็น​แก่​ชน​อิสราเอล​”
5Nầy, có một cái tường ngoài bao chung quanh nhà. Người ấy cầm trong tay một cái cần để đo, dài sáu cu-đê, mỗi cu-đê dài hơn cu-đê thường một gang tay. Người đo bề rộng của tường là một cần, và bề cao là một cần.
5ข้าพเจ้า​เห็น​กำแพง​ล้อม​รอบ​พระ​นิเวศ​อยู่​ด้าน​นอก​ ใน​มือ​ของ​ชาย​คน​นั้น​มี​ไม้​วัด​ยาว​หก​ศอก​ โดย​แต่ละ​ศอก​เท่ากับ​หนึ่ง​ศอก​ปกติ​บวก​ความ​กว้าง​หนึ่ง​ฝ่ามือ​ เขา​วัด​ความ​หนา​ของ​กำแพง​ได้​หนึ่ง​ไม้​วัด​ และ​ความ​สูง​หนึ่ง​ไม้​วัด​
6Kế đó, người đi đến nơi hiên cửa phía đông, bước lên những cấp, đặng đo ngạch hiên cửa, bề rộng một cần; ngạch khác cũng rộng một cần.
6แล้ว​เขา​ไป​ยัง​ประตู​ที่​หัน​ไป​ทาง​ตะวัน​ออก​และ​ขึ้น​บันได​ เขา​วัด​ธรณี​ประตู​ได้​กว้าง​หนึ่ง​ไม้​วัด​ และ​ธรณี​ประตู​อีก​ด้าน​กว้าง​หนึ่ง​ไม้​วัด​
7Mỗi phòng dài một cần và rộng một cần. Giữa các phòng, có một khoảng hở năm cu-đê; ngạch của hiên cửa trong, gần bên nhà ngoài hiên cửa ấy, rộng một cần.
7ห้อง​ยาม​แต่ละ​ห้อง​ยาว​หนึ่ง​ไม้​วัด​ กว้าง​หนึ่ง​ไม้​วัด​ ระหว่าง​ห้อง​ยาม​ห่าง​กัน​ห้า​ศอก​ ส่วน​ธรณี​ประตู​ด้าน​มุข​ประตู​ที่​หัน​เข้าหา​พระ​นิเวศ​กว้าง​หนึ่ง​ไม้​วัด​
8Người đo nhà ngoài của hiên cửa, về phía trong, cũng một cần.
8เขา​วัด​มุข​ประตู​ด้าน​ที่​หัน​เข้าหา​พระ​นิเวศ​ได้​หนึ่ง​ไม้​วัด​
9Người đo nhà ngoài của hiên cửa, có tám cu-đê, và những cột nó hai cu-đê; ấy là nhà ngoài của hiên cửa về phía trong.
9แล้ว​เขา​วัด​มุข​ประตู​ได้​แปด​ศอก​ และ​เสา​มุข​สอง​ศอก​ มุข​ประตู​อยู่​ด้าน​ที่​หัน​เข้าหา​พระ​นิเวศ​
10Những phòng của hiên cửa phía đông mỗi bên ba cái, cả ba lớn đồng nhau, và các cột mỗi bên đo bằng nhau.
10ห้อง​ยาม​ของ​ประตู​ตะวัน​ออก​มี​ด้าน​ละ​สาม​ห้อง​ ทั้ง​สาม​ห้อง​มี​ขนาด​เท่า​กัน​ และ​เสา​ทั้ง​สอง​ด้าน​ก็​มี​ขนาด​เท่า​กัน​
11Người đo bề rộng của lỗ hiên cửa, có mười cu-đê, và bề dài mười ba cu-đê.
11เขา​วัด​ความ​กว้าง​ของ​ช่อง​ประตู​ได้​สิบ​ศอก​ และ​ความ​ยาว​ของ​ประตู​สิบ​สาม​ศอก​
12Trước các phòng mỗi bên có một cái câu lơn một cu-đê; và mỗi phòng một bề có sáu cu-đê, bề kia cũng sáu cu-đê.
12หน้า​ห้อง​ยาม​มี​ขอบ​กว้าง​หนึ่ง​ศอก​ทั้ง​สอง​ด้าน​ และ​ห้อง​ยาม​กว้าง​หก​ศอก​ทั้ง​สอง​ด้าน​
13Người đo hiên cửa, từ mái của phòng nầy đến mái của phòng khác là hai mươi lăm cu-đê bề ngang, từ cửa nầy đến cửa kia.
13เขา​วัด​ประตู​จาก​หลังคา​ห้อง​ยาม​ด้าน​หนึ่ง​ถึง​หลังคา​ห้อง​ยาม​อีก​ด้าน​หนึ่ง​ ได้​กว้าง​ยี่สิบ​ห้า​ศอก​ ประตู​ห้อง​หนึ่ง​อยู่​ตรง​ข้าม​ประตู​อีก​ห้อง​หนึ่ง​
14Đoạn, người tính các cột là sáu mươi cu-đê, gần các cột ấy có hành lang bao lấy hiên cửa.
14เขา​วัด​เสา​ได้​หก​สิบ​ศอก​ และ​ลาน​โดย​รอบ​ประตู​ก็​จรด​ถึง​เสา​เหล่า​นั้น​
15Khoảng hở giữa cửa vào và nhà ngoài của cửa trong là năm mươi cu-đê
15จาก​ด้าน​หน้า​ของ​ประตู​ทาง​เข้าไป​ถึง​ด้าน​หน้า​ของ​มุข​ประตู​ด้าน​ใน​เป็น​ระยะ​ห้า​สิบ​ศอก​
16Nơi các phòng và những cột nó, nơi phía trong hiên cửa, cả đến các nhà ngoài, thảy đều có những cửa sổ chấn song. Nơi phía trong, cả chung quanh có những cửa sổ, và trên các cột có những hình cây kè.
16ห้อง​ยาม​และ​เสา​ภายใน​ประตู​โดย​รอบ​มีหน้า​ต่าง​ปิด​ เช่น​เดียว​กับ​ซุ้ม​ต่างๆ​ หน้าต่าง​หัน​เข้า​ด้าน​ใน​ และ​ที่​เสา​แต่ละ​ต้น​มี​รูป​ต้น​อินทผลัม​
17Rồi đó, người dẫn ta vào nơi hành lang ngoài; nầy, tại đó có những phòng, và có nền lót đá chung quanh hành lang; trên nền lót đá ấy có ba mươi cái phòng.
17จาก​นั้น​เขา​นำ​ข้าพเจ้า​เข้าไป​ใน​ลาน​ชั้น​นอก​ ข้าพเจ้า​เห็น​ห้อง​ต่างๆ​ กับ​พื้น​ปู​ที่​ทำ​ไว้​รอบ​ลาน​ มี​ห้อง​สามสิบ​ห้อง​อยู่​บน​พื้น​ปู​นั้น​
18Nền lót đá ở bốn phía hiên cửa, và bề dài bằng hiên cửa ấy là nền lót đá dưới.
18พื้น​ปู​อยู่​ข้าง​ประตู​ทั้ง​หลาย​ ยาว​เท่ากับ​ตัว​ประตู​ เรียก​ว่า​พื้น​ปู​ชั้น​ล่าง​
19Người đo bề ngang từ phía trước hiên cửa dưới cho đến mép hành lang trong, là một trăm cu-đê, phía đông và phía bắc cũng vậy.
19แล้ว​เขา​วัด​จาก​ด้าน​หน้า​ประตู​ชั้น​ล่าง​ไป​ถึง​ขอบ​ด้าน​นอก​ของ​ลาน​ชั้น​ใน​ ได้​หนึ่ง​ร้อย​ศอก​ ทั้ง​ด้าน​ตะวัน​ออก​และ​ด้าน​เหนือ​
20Người lại đo bề dài và bề ngang của hiên cửa phía bắc thuộc về hành lang ngoài.
20เขา​วัด​ความ​ยาว​และ​ความ​กว้าง​ของ​ประตู​ลาน​ชั้น​นอก​ที่​หัน​ไป​ทาง​เหนือ​
21Những phòng của nó mỗi bên ba cái, các cột và nhà ngoài cũng đồng cỡ với của hiên cửa thứ nhất: năm mươi cu-đê bề dài và hai mươi lăm cu-đê bề ngang.
21ห้อง​ยาม​มี​ด้าน​ละ​สาม​ห้อง​ เสา​และ​ซุ้ม​ประตู​มี​ขนาด​เท่ากับ​ประตู​แรก​ ตัว​ประตู​ยาว​ห้า​สิบ​ศอก​ กว้าง​ยี่สิบ​ห้า​ศอก​
22Những cửa sổ, nhà ngoài và hình cây kè của nó cũng đồng cỡ với của hiên cửa phía đông; có bảy cấp bước lên, cái nhà ngoài ở ngay trước các cấp ấy.
22หน้าต่าง ซุ้ม​ประตู​ และ​รูป​ต้น​อินทผลัม​มี​ขนาด​แบบ​เดียว​กับ​ประตู​ที่​หัน​ไป​ทาง​ตะวัน​ออก​ มี​บันได​เจ็ด​ขั้น​ขึ้น​ไป​ถึง​ประตู​ และ​ซุ้ม​อยู่​ด้าน​หน้า​
23Đối với hiên cửa phía bắc và hiên cửa phía đông thì có hiên cửa hành lang trong. Từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác độ một trăm cu-đê.
23มี​ประตู​เข้า​สู่​ลาน​ชั้น​ใน​อยู่​ตรง​ข้าม​ประตู​นี้​ ทั้ง​ด้าน​เหนือ​และ​ด้าน​ตะวัน​ออก​ เขา​วัด​จาก​ประตู​หนึ่ง​ถึง​อีก​ประตู​หนึ่ง​ได้​หนึ่ง​ร้อย​ศอก​
24Rồi đó, người dắt ta qua phía nam, nầy, tại đó có hiên cửa hướng nam; người đo các cột và các nhà ngoài, cũng đồng cỡ nhau.
24แล้ว​เขา​นำ​ข้าพเจ้า​ไป​ทาง​ใต้​ ข้าพเจ้า​เห็น​ประตู​ทาง​ด้าน​ใต้​ เขา​วัด​เสา​และ​ซุ้ม​ประตู​ตาม​ขนาด​เดียวกัน​นี้​
25Hiên cửa ấy có những cửa sổ giống như những cửa sổ trước bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy; bề dài của hiên cửa nầy là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.
25ประตู​กับ​ซุ้ม​โดย​รอบ​มีหน้า​ต่าง​เหมือน​หน้าต่าง​อื่น​ ตัว​ประตู​ยาว​ห้า​สิบ​ศอก​ กว้าง​ยี่สิบ​ห้า​ศอก​
26Có bảy cấp bước lên, ngay trước các cấp ấy có một cái nhà ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột.
26มี​บันได​เจ็ด​ขั้น​ขึ้น​ไป​ถึง​ประตู​ และ​ซุ้ม​อยู่​ด้าน​หน้า​ บน​เสา​ทั้ง​สอง​ด้าน​มี​รูป​ต้น​อินทผลัม​ด้าน​ละ​ต้น​
27Hành lang trong có một cái hiên cửa hướng nam, người ấy đo từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác, về phía nam, một trăm cu-đê.
27ลาน​ชั้น​ใน​มี​ประตู​ทาง​ด้าน​ใต้​ เขา​วัด​จาก​ประตู​หนึ่ง​ถึง​อีก​ประตู​หนึ่ง​ทาง​ด้าน​ใต้​ได้​หนึ่ง​ร้อย​ศอก​
28Đoạn người đem ta vào hành lang trong do hiên cửa phía nam; người đo hiên cửa phía nam, có đồng một cỡ.
28แล้ว​เขา​นำ​ข้าพเจ้า​เข้าไป​ใน​ลาน​ชั้น​ใน​ทาง​ประตู​ด้าน​ใต้​ และ​วัด​ประตู​ด้าน​ใต้​ตาม​ขนาด​เดียวกัน​นี้​
29Những phòng, những cột, và những nhà ngoài của nó cũng đồng cỡ nhau. Hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài nó cũng vậy; bề dài nó là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.
29ทั้ง​ห้อง​ยาม​ เสา และ​ซุ้ม​ประตู​ก็​มี​ขนาด​เดียวกัน​ มีหน้า​ต่าง​อยู่​ที่​ประตู​และ​ซุ้ม​โดย​รอบ​ ตัว​ประตู​ยาว​ห้า​สิบ​ศอก​ กว้าง​ยี่สิบ​ห้า​ศอก​
30Cả chung quanh có nhà ngoài, bề dài hai mươi lăm cu-đê, bề ngang năm cu-đê.
30มี​ซุ้ม​โดย​รอบ​ ยาว​ยี่สิบ​ห้า​ศอก​ กว้าง​ห้า​ศอก​
31Các nhà ngoài của hiên cửa ở về phía hành lang ngoài; có những hình cây kè ở trên các cột nó, và có tám cấp bước lên.
31ซุ้ม​ประตู​หัน​ไป​ทาง​ลาน​ชั้น​นอก​ บน​เสา​มี​รูป​ต้น​อินทผลัม​ และ​มี​บันได​แปด​ขั้น​ขึ้น​ไป​ถึง​ประตู​
32Kế đó, người ấy dắt ta vào hành lang trong về phía đông; người đo hiên cửa đó cũng đồng một cỡ. Những phòng, những cột, và nhà ngoài của nó cũng đồng một cỡ, và hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy.
32จาก​นั้น​เขา​นำ​ข้าพเจ้า​เข้าไป​ใน​ลาน​ชั้น​ใน​ทาง​ด้าน​ตะวัน​ออก​ และ​วัด​ประตู​ตาม​ขนาด​เดียวกัน​นี้​
33Hành lang dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.
33ทั้ง​ห้อง​ยาม​ เสา และ​ซุ้ม​ประตู​ก็​มี​ขนาด​เดียวกัน​ มีหน้า​ต่าง​อยู่​ที่​ประตู​และ​ซุ้ม​โดย​รอบ​ ตัว​ประตู​ยาว​ห้า​สิบ​ศอก​ กว้าง​ยี่สิบ​ห้า​ศอก​
34Các nhà ngoài của hiên cửa nầy ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.
34ซุ้ม​ประตู​หัน​ไป​ทาง​ลาน​ชั้น​นอก​ บน​เสา​ทั้ง​สอง​ด้าน​มี​รูป​ต้น​อินทผลัม​ และ​มี​บันได​แปด​ขั้น​ขึ้น​ไป​ถึง​ประตู​
35Đoạn người ấy đem ta vào trong hiên cửa phía bắc; người đo hiên cửa, cũng đồng một cỡ,
35แล้ว​เขา​นำ​ข้าพเจ้า​ไป​ยัง​ประตู​ด้าน​เหนือ​ และ​วัด​ตาม​ขนาด​เดียวกัน​นี้​
36những phòng, những cột, và những nhà ngoài nó cũng vậy; lại có những cửa sổ khắp chung quanh. Hiên cửa nầy bề dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.
36ทั้ง​ห้อง​ยาม​ เสา และ​ซุ้ม​ประตู​ มีหน้า​ต่าง​อยู่​โดย​รอบ​ ตัว​ประตู​ยาว​ห้า​สิบ​ศอก​ กว้าง​ยี่สิบ​ห้า​ศอก​
37Những nhà ngoài của nó ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.
37เสา​ของ​ประตู​หัน​ไป​ทาง​ลาน​ชั้น​นอก​ บน​เสา​ทั้ง​สอง​ด้าน​มี​รูป​ต้น​อินทผลัม​ และ​มี​บันได​แปด​ขั้น​ขึ้น​ไป​ถึง​ประตู​
38Có một cái phòng mà cửa nó ở gần các cột của hiên cửa, ấy người ta rửa các của lễ thiêu ở đó.
38ข้าง​เสา​ประตู​มี​ห้อง​หนึ่ง​พร้อม​ประตู​เข้า​ ที่​นั่น​ใช้​ล้าง​เครื่อง​บูชา​เผา​ทั้ง​ตัว​
39Trong nhà ngoài của hiên cửa mỗi phía có hai cái bàn, trên đó người ta giết những con sinh về của lễ thiêu, về của lễ chuộc sự mắc lỗi, và về của lễ chuộc tội.
39ใน​มุข​ประตู​มี​โต๊ะ​ด้าน​ละ​สอง​ตัว​ ใช้​ฆ่า​สัตว์​สำหรับ​เครื่อง​บูชา​เผา​ทั้ง​ตัว​ เครื่อง​บูชา​ไถ่บาป​ และ​เครื่อง​บูชา​ชดใช้​ความ​ผิด​
40Về phía ngoài, tại chỗ bước lên, hướng về hiên cửa phía bắc, có hai cái bàn; bên kia, về phía nhà ngoài của hiên cửa, cũng có hai cái bàn.
40ด้าน​นอก​ข้าง​หนึ่ง​ของ​ทาง​ขึ้น​สู่​ประตู​ด้าน​เหนือ​มี​โต๊ะ​สอง​ตัว​ และ​อีก​ด้าน​หนึ่ง​ตรง​มุข​ประตู​ก็​มี​โต๊ะ​สอง​ตัว​
41Như vậy, bốn cái bàn ở bên nầy hiên cửa, và bốn cái bàn ở bên kia, cọng là tám cái; trên các bàn đó người ta giết những con sinh.
41ข้าง​ประตู​มี​โต๊ะ​ด้าน​ละ​สี่​ตัว​ รวม​เป็น​แปด​ตัว​ ใช้​ฆ่า​สัตว์​สำหรับ​ถวาย​บูชา​
42Lại có bốn cái bàn bằng đá vuông để dùng về của lễ thiêu, dài một cu-đê rưỡi, rộng một cu-đê rưỡi, cao một cu-đê. Người ta để trên đó những khí cụ dùng mà giết con sinh về của lễ thiêu và các của lễ khác.
42มี​โต๊ะ​หิน​สกัด​สี่​ตัว​สำหรับ​เครื่อง​บูชา​เผา​ทั้ง​ตัว​ แต่ละ​ตัว​ยาว​หนึ่ง​ศอก​ครึ่ง​ กว้าง​หนึ่ง​ศอก​ครึ่ง​ สูง​หนึ่ง​ศอก​ บน​โต๊ะ​เหล่า​นี้​วาง​เครื่อง​มือ​ที่​ใช้​ฆ่า​สัตว์​สำหรับ​เครื่อง​บูชา​เผา​ทั้ง​ตัว​และ​เครื่อง​บูชา​อื่นๆ​
43Có những móc rộng bằng lòng bàn tay cắm cùng bốn phía tường; thịt tế phải để trên các bàn.
43ตะขอ​ยาว​หนึ่ง​คืบ​ติด​ไว้​ตาม​ผนัง​โดย​รอบ​ ส่วน​เนื้อ​สำหรับ​ถวาย​บูชา​วาง​ไว้​บน​โต๊ะ​
44Phía ngoài hiên cửa trong, có những phòng để cho kẻ hát nơi hành lang trong, kề hiên cửa phía bắc, ngó về phía nam. Lại một cái phòng nữa ở về phía hiên cửa đông, ngó về phía bắc.
44ด้าน​นอก​ประตู​ชั้น​ใน​ ใน​ลาน​ชั้น​ใน​ข้าง​ประตู​ด้าน​เหนือ​ มี​ห้อง​สำหรับ​นัก​ร้อง​ ห้อง​เหล่า​นี้​หัน​ไป​ทาง​ใต้​ ส่วน​ห้อง​หนึ่ง​ข้าง​ประตู​ด้าน​ตะวัน​ออก​หัน​ไป​ทาง​เหนือ​
45Người ấy bảo ta rằng: Cái phòng ngó qua phía nam là để cho các thầy tế lễ giữ nhà;
45เขา​กล่าว​กับ​ข้าพเจ้า​ว่า​ “ห้อง​ที่​หัน​ไป​ทาง​ใต้​เป็น​ของ​ปุโรหิต​ผู้​ทำ​หน้าที่​ดูแล​พระ​นิเวศ​
46cái phòng ngó qua phía bắc để cho các thầy tế lễ giữ bàn thờ. Aáy là các con trai của Xa-đốc, tức là trong vòng các con trai Lê-vi, đến gần Đức Giê-hô-va đặng hầu việc Ngài.
46ส่วน​ห้อง​ที่​หัน​ไป​ทาง​เหนือ​เป็น​ของ​ปุโรหิต​ผู้​ทำ​หน้าที่​ดูแล​แท่น​บูชา​ พวก​เขา​คือ​ลูก​หลา​นข​องศา​โดก​ ซึ่ง​เป็น​ชาวเล​วี​ที่​เข้า​มา​ใกล้​พระ​ยาห์เวห์​เพื่อ​รับ​ใช้​พระองค์​”
47Đoạn người đo hành lang vuông, có một trăm cu-đê bề dài và một trăm cu-đê bề ngang. Bàn thờ thì ở trước mặt nhà.
47เขา​วัด​ลาน​ได้​ยาว​หนึ่ง​ร้อย​ศอก​ กว้าง​หนึ่ง​ร้อย​ศอก​ เป็น​รูป​สี่เหลี่ยม​จัตุรัส​ แท่น​บูชา​อยู่​หน้า​พระ​นิเวศ​
48Kế đó người đem ta vào nhà ngoài của nhà, và người đo các cột ở đó, bên nầy năm cu-đê, bên kia năm cu-đê; bề ngang của hiên cửa bên nầy ba cu-đê, bên kia ba cu-đê.
48แล้ว​เขา​นำ​ข้าพเจ้า​ไป​ยัง​มุข​พระ​นิเวศ​ และ​วัด​เสา​มุข​ทั้ง​สอง​ด้าน​ได้​ด้าน​ละ​ห้า​ศอก​ ช่อง​ประตู​กว้าง​ด้าน​ละ​สาม​ศอก​
49Nhà ngoài có hai mươi cu-đê bề dài, và mười một cu-đê bề ngang; có những cấp bước lên, kề các cột lại có hai cây trụ, bê nầy một cây, bên kia một cây.
49มุข​ยาว​ยี่สิบ​ศอก​ กว้าง​สิบ​เอ็ด​ศอก​ มี​บันได​ขึ้น​ไป​ และ​มี​เสา​หลัก​อยู่​ข้าง​เสา​มุข​ด้าน​ละ​ต้น​

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.