Ê-xê 40
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Năm thứ hai mươi lăm sau khi chúng ta bị làm phu tù, đầu năm, ngày mồng mười trong tháng, tức là mười bốn năm sau khi Giê-ru-sa-lem bị hãm, cũng trong ngày ấy, tay của Đức Giê-hô-va đặt trên ta; và Ngài đem ta vào trong thành ấy.
1ในปีที่ยี่สิบห้านับแต่พวกเราตกเป็นเชลย ตอนต้นปี วันที่สิบของเดือน ซึ่งเป็นปีที่สิบสี่หลังจากนครถูกตี ในวันนั้นเองพระหัตถ์ของพระยาห์เวห์อยู่เหนือข้าพเจ้า และพระองค์ทรงนำข้าพเจ้าไปที่นั่น
2Trong các sự hiện thấy của Đức Chúa Trời, Ngài đem ta vào đất Y-sơ-ra-ên, và đặt ta trên một hòn núi rất cao, trên núi đó, về phía nam, dường như có sự xây cất một thành.
2ในนิมิตจากพระเจ้า พระองค์ทรงนำข้าพเจ้าเข้าไปในแผ่นดินอิสราเอล และทรงวางข้าพเจ้าไว้บนภูเขาที่สูงมาก ด้านใต้ของภูเขามีสิ่งหนึ่งดูคล้ายโครงสร้างของนคร
3Khi Ngài đã dắt ta vào đó, ta thấy một người hình dáng như người bằng đồng. Người ấy cầm trong tay một sợi dây gai và một cái cần để đo, đứng nơi hiên cửa.
3พระองค์ทรงนำข้าพเจ้าไปที่นั่น ข้าพเจ้าเห็นชายคนหนึ่ง รูปร่างของเขาดูคล้ายทองสัมฤทธิ์ ในมือมีเชือกป่านกับไม้วัด และเขายืนอยู่ที่ประตู
4Người bảo ta rằng: Hỡi con người, hãy lấy mắt xem, lấy tai nghe, và để lòng vào những việc mà ta sẽ tỏ ra cho ngươi; vì ấy là để cho ngươi thấy cả, mà đem ngươi đến đây. Vậy mọi đều ngươi sẽ thấy, khá thuật lại cho nhà Y-sơ-ra-ên biết.
4ชายคนนั้นกล่าวกับข้าพเจ้าว่า “มนุษย์เอ๋ย จงใช้ตาดู ใช้หูฟัง และใส่ใจทุกสิ่งที่เราจะให้เจ้าเห็น เพราะที่นำเจ้ามาที่นี่ก็เพื่อให้เจ้าเห็นสิ่งเหล่านี้ จงบอกทุกสิ่งที่เจ้าเห็นแก่ชนอิสราเอล”
5Nầy, có một cái tường ngoài bao chung quanh nhà. Người ấy cầm trong tay một cái cần để đo, dài sáu cu-đê, mỗi cu-đê dài hơn cu-đê thường một gang tay. Người đo bề rộng của tường là một cần, và bề cao là một cần.
5ข้าพเจ้าเห็นกำแพงล้อมรอบพระนิเวศอยู่ด้านนอก ในมือของชายคนนั้นมีไม้วัดยาวหกศอก โดยแต่ละศอกเท่ากับหนึ่งศอกปกติบวกความกว้างหนึ่งฝ่ามือ เขาวัดความหนาของกำแพงได้หนึ่งไม้วัด และความสูงหนึ่งไม้วัด
6Kế đó, người đi đến nơi hiên cửa phía đông, bước lên những cấp, đặng đo ngạch hiên cửa, bề rộng một cần; ngạch khác cũng rộng một cần.
6แล้วเขาไปยังประตูที่หันไปทางตะวันออกและขึ้นบันได เขาวัดธรณีประตูได้กว้างหนึ่งไม้วัด และธรณีประตูอีกด้านกว้างหนึ่งไม้วัด
7Mỗi phòng dài một cần và rộng một cần. Giữa các phòng, có một khoảng hở năm cu-đê; ngạch của hiên cửa trong, gần bên nhà ngoài hiên cửa ấy, rộng một cần.
7ห้องยามแต่ละห้องยาวหนึ่งไม้วัด กว้างหนึ่งไม้วัด ระหว่างห้องยามห่างกันห้าศอก ส่วนธรณีประตูด้านมุขประตูที่หันเข้าหาพระนิเวศกว้างหนึ่งไม้วัด
8Người đo nhà ngoài của hiên cửa, về phía trong, cũng một cần.
8เขาวัดมุขประตูด้านที่หันเข้าหาพระนิเวศได้หนึ่งไม้วัด
9Người đo nhà ngoài của hiên cửa, có tám cu-đê, và những cột nó hai cu-đê; ấy là nhà ngoài của hiên cửa về phía trong.
9แล้วเขาวัดมุขประตูได้แปดศอก และเสามุขสองศอก มุขประตูอยู่ด้านที่หันเข้าหาพระนิเวศ
10Những phòng của hiên cửa phía đông mỗi bên ba cái, cả ba lớn đồng nhau, và các cột mỗi bên đo bằng nhau.
10ห้องยามของประตูตะวันออกมีด้านละสามห้อง ทั้งสามห้องมีขนาดเท่ากัน และเสาทั้งสองด้านก็มีขนาดเท่ากัน
11Người đo bề rộng của lỗ hiên cửa, có mười cu-đê, và bề dài mười ba cu-đê.
11เขาวัดความกว้างของช่องประตูได้สิบศอก และความยาวของประตูสิบสามศอก
12Trước các phòng mỗi bên có một cái câu lơn một cu-đê; và mỗi phòng một bề có sáu cu-đê, bề kia cũng sáu cu-đê.
12หน้าห้องยามมีขอบกว้างหนึ่งศอกทั้งสองด้าน และห้องยามกว้างหกศอกทั้งสองด้าน
13Người đo hiên cửa, từ mái của phòng nầy đến mái của phòng khác là hai mươi lăm cu-đê bề ngang, từ cửa nầy đến cửa kia.
13เขาวัดประตูจากหลังคาห้องยามด้านหนึ่งถึงหลังคาห้องยามอีกด้านหนึ่ง ได้กว้างยี่สิบห้าศอก ประตูห้องหนึ่งอยู่ตรงข้ามประตูอีกห้องหนึ่ง
14Đoạn, người tính các cột là sáu mươi cu-đê, gần các cột ấy có hành lang bao lấy hiên cửa.
14เขาวัดเสาได้หกสิบศอก และลานโดยรอบประตูก็จรดถึงเสาเหล่านั้น
15Khoảng hở giữa cửa vào và nhà ngoài của cửa trong là năm mươi cu-đê
15จากด้านหน้าของประตูทางเข้าไปถึงด้านหน้าของมุขประตูด้านในเป็นระยะห้าสิบศอก
16Nơi các phòng và những cột nó, nơi phía trong hiên cửa, cả đến các nhà ngoài, thảy đều có những cửa sổ chấn song. Nơi phía trong, cả chung quanh có những cửa sổ, và trên các cột có những hình cây kè.
16ห้องยามและเสาภายในประตูโดยรอบมีหน้าต่างปิด เช่นเดียวกับซุ้มต่างๆ หน้าต่างหันเข้าด้านใน และที่เสาแต่ละต้นมีรูปต้นอินทผลัม
17Rồi đó, người dẫn ta vào nơi hành lang ngoài; nầy, tại đó có những phòng, và có nền lót đá chung quanh hành lang; trên nền lót đá ấy có ba mươi cái phòng.
17จากนั้นเขานำข้าพเจ้าเข้าไปในลานชั้นนอก ข้าพเจ้าเห็นห้องต่างๆ กับพื้นปูที่ทำไว้รอบลาน มีห้องสามสิบห้องอยู่บนพื้นปูนั้น
18Nền lót đá ở bốn phía hiên cửa, và bề dài bằng hiên cửa ấy là nền lót đá dưới.
18พื้นปูอยู่ข้างประตูทั้งหลาย ยาวเท่ากับตัวประตู เรียกว่าพื้นปูชั้นล่าง
19Người đo bề ngang từ phía trước hiên cửa dưới cho đến mép hành lang trong, là một trăm cu-đê, phía đông và phía bắc cũng vậy.
19แล้วเขาวัดจากด้านหน้าประตูชั้นล่างไปถึงขอบด้านนอกของลานชั้นใน ได้หนึ่งร้อยศอก ทั้งด้านตะวันออกและด้านเหนือ
20Người lại đo bề dài và bề ngang của hiên cửa phía bắc thuộc về hành lang ngoài.
20เขาวัดความยาวและความกว้างของประตูลานชั้นนอกที่หันไปทางเหนือ
21Những phòng của nó mỗi bên ba cái, các cột và nhà ngoài cũng đồng cỡ với của hiên cửa thứ nhất: năm mươi cu-đê bề dài và hai mươi lăm cu-đê bề ngang.
21ห้องยามมีด้านละสามห้อง เสาและซุ้มประตูมีขนาดเท่ากับประตูแรก ตัวประตูยาวห้าสิบศอก กว้างยี่สิบห้าศอก
22Những cửa sổ, nhà ngoài và hình cây kè của nó cũng đồng cỡ với của hiên cửa phía đông; có bảy cấp bước lên, cái nhà ngoài ở ngay trước các cấp ấy.
22หน้าต่าง ซุ้มประตู และรูปต้นอินทผลัมมีขนาดแบบเดียวกับประตูที่หันไปทางตะวันออก มีบันไดเจ็ดขั้นขึ้นไปถึงประตู และซุ้มอยู่ด้านหน้า
23Đối với hiên cửa phía bắc và hiên cửa phía đông thì có hiên cửa hành lang trong. Từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác độ một trăm cu-đê.
23มีประตูเข้าสู่ลานชั้นในอยู่ตรงข้ามประตูนี้ ทั้งด้านเหนือและด้านตะวันออก เขาวัดจากประตูหนึ่งถึงอีกประตูหนึ่งได้หนึ่งร้อยศอก
24Rồi đó, người dắt ta qua phía nam, nầy, tại đó có hiên cửa hướng nam; người đo các cột và các nhà ngoài, cũng đồng cỡ nhau.
24แล้วเขานำข้าพเจ้าไปทางใต้ ข้าพเจ้าเห็นประตูทางด้านใต้ เขาวัดเสาและซุ้มประตูตามขนาดเดียวกันนี้
25Hiên cửa ấy có những cửa sổ giống như những cửa sổ trước bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy; bề dài của hiên cửa nầy là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.
25ประตูกับซุ้มโดยรอบมีหน้าต่างเหมือนหน้าต่างอื่น ตัวประตูยาวห้าสิบศอก กว้างยี่สิบห้าศอก
26Có bảy cấp bước lên, ngay trước các cấp ấy có một cái nhà ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột.
26มีบันไดเจ็ดขั้นขึ้นไปถึงประตู และซุ้มอยู่ด้านหน้า บนเสาทั้งสองด้านมีรูปต้นอินทผลัมด้านละต้น
27Hành lang trong có một cái hiên cửa hướng nam, người ấy đo từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác, về phía nam, một trăm cu-đê.
27ลานชั้นในมีประตูทางด้านใต้ เขาวัดจากประตูหนึ่งถึงอีกประตูหนึ่งทางด้านใต้ได้หนึ่งร้อยศอก
28Đoạn người đem ta vào hành lang trong do hiên cửa phía nam; người đo hiên cửa phía nam, có đồng một cỡ.
28แล้วเขานำข้าพเจ้าเข้าไปในลานชั้นในทางประตูด้านใต้ และวัดประตูด้านใต้ตามขนาดเดียวกันนี้
29Những phòng, những cột, và những nhà ngoài của nó cũng đồng cỡ nhau. Hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài nó cũng vậy; bề dài nó là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.
29ทั้งห้องยาม เสา และซุ้มประตูก็มีขนาดเดียวกัน มีหน้าต่างอยู่ที่ประตูและซุ้มโดยรอบ ตัวประตูยาวห้าสิบศอก กว้างยี่สิบห้าศอก
30Cả chung quanh có nhà ngoài, bề dài hai mươi lăm cu-đê, bề ngang năm cu-đê.
30มีซุ้มโดยรอบ ยาวยี่สิบห้าศอก กว้างห้าศอก
31Các nhà ngoài của hiên cửa ở về phía hành lang ngoài; có những hình cây kè ở trên các cột nó, và có tám cấp bước lên.
31ซุ้มประตูหันไปทางลานชั้นนอก บนเสามีรูปต้นอินทผลัม และมีบันไดแปดขั้นขึ้นไปถึงประตู
32Kế đó, người ấy dắt ta vào hành lang trong về phía đông; người đo hiên cửa đó cũng đồng một cỡ. Những phòng, những cột, và nhà ngoài của nó cũng đồng một cỡ, và hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy.
32จากนั้นเขานำข้าพเจ้าเข้าไปในลานชั้นในทางด้านตะวันออก และวัดประตูตามขนาดเดียวกันนี้
33Hành lang dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.
33ทั้งห้องยาม เสา และซุ้มประตูก็มีขนาดเดียวกัน มีหน้าต่างอยู่ที่ประตูและซุ้มโดยรอบ ตัวประตูยาวห้าสิบศอก กว้างยี่สิบห้าศอก
34Các nhà ngoài của hiên cửa nầy ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.
34ซุ้มประตูหันไปทางลานชั้นนอก บนเสาทั้งสองด้านมีรูปต้นอินทผลัม และมีบันไดแปดขั้นขึ้นไปถึงประตู
35Đoạn người ấy đem ta vào trong hiên cửa phía bắc; người đo hiên cửa, cũng đồng một cỡ,
35แล้วเขานำข้าพเจ้าไปยังประตูด้านเหนือ และวัดตามขนาดเดียวกันนี้
36những phòng, những cột, và những nhà ngoài nó cũng vậy; lại có những cửa sổ khắp chung quanh. Hiên cửa nầy bề dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.
36ทั้งห้องยาม เสา และซุ้มประตู มีหน้าต่างอยู่โดยรอบ ตัวประตูยาวห้าสิบศอก กว้างยี่สิบห้าศอก
37Những nhà ngoài của nó ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.
37เสาของประตูหันไปทางลานชั้นนอก บนเสาทั้งสองด้านมีรูปต้นอินทผลัม และมีบันไดแปดขั้นขึ้นไปถึงประตู
38Có một cái phòng mà cửa nó ở gần các cột của hiên cửa, ấy người ta rửa các của lễ thiêu ở đó.
38ข้างเสาประตูมีห้องหนึ่งพร้อมประตูเข้า ที่นั่นใช้ล้างเครื่องบูชาเผาทั้งตัว
39Trong nhà ngoài của hiên cửa mỗi phía có hai cái bàn, trên đó người ta giết những con sinh về của lễ thiêu, về của lễ chuộc sự mắc lỗi, và về của lễ chuộc tội.
39ในมุขประตูมีโต๊ะด้านละสองตัว ใช้ฆ่าสัตว์สำหรับเครื่องบูชาเผาทั้งตัว เครื่องบูชาไถ่บาป และเครื่องบูชาชดใช้ความผิด
40Về phía ngoài, tại chỗ bước lên, hướng về hiên cửa phía bắc, có hai cái bàn; bên kia, về phía nhà ngoài của hiên cửa, cũng có hai cái bàn.
40ด้านนอกข้างหนึ่งของทางขึ้นสู่ประตูด้านเหนือมีโต๊ะสองตัว และอีกด้านหนึ่งตรงมุขประตูก็มีโต๊ะสองตัว
41Như vậy, bốn cái bàn ở bên nầy hiên cửa, và bốn cái bàn ở bên kia, cọng là tám cái; trên các bàn đó người ta giết những con sinh.
41ข้างประตูมีโต๊ะด้านละสี่ตัว รวมเป็นแปดตัว ใช้ฆ่าสัตว์สำหรับถวายบูชา
42Lại có bốn cái bàn bằng đá vuông để dùng về của lễ thiêu, dài một cu-đê rưỡi, rộng một cu-đê rưỡi, cao một cu-đê. Người ta để trên đó những khí cụ dùng mà giết con sinh về của lễ thiêu và các của lễ khác.
42มีโต๊ะหินสกัดสี่ตัวสำหรับเครื่องบูชาเผาทั้งตัว แต่ละตัวยาวหนึ่งศอกครึ่ง กว้างหนึ่งศอกครึ่ง สูงหนึ่งศอก บนโต๊ะเหล่านี้วางเครื่องมือที่ใช้ฆ่าสัตว์สำหรับเครื่องบูชาเผาทั้งตัวและเครื่องบูชาอื่นๆ
43Có những móc rộng bằng lòng bàn tay cắm cùng bốn phía tường; thịt tế phải để trên các bàn.
43ตะขอยาวหนึ่งคืบติดไว้ตามผนังโดยรอบ ส่วนเนื้อสำหรับถวายบูชาวางไว้บนโต๊ะ
44Phía ngoài hiên cửa trong, có những phòng để cho kẻ hát nơi hành lang trong, kề hiên cửa phía bắc, ngó về phía nam. Lại một cái phòng nữa ở về phía hiên cửa đông, ngó về phía bắc.
44ด้านนอกประตูชั้นใน ในลานชั้นในข้างประตูด้านเหนือ มีห้องสำหรับนักร้อง ห้องเหล่านี้หันไปทางใต้ ส่วนห้องหนึ่งข้างประตูด้านตะวันออกหันไปทางเหนือ
45Người ấy bảo ta rằng: Cái phòng ngó qua phía nam là để cho các thầy tế lễ giữ nhà;
45เขากล่าวกับข้าพเจ้าว่า “ห้องที่หันไปทางใต้เป็นของปุโรหิตผู้ทำหน้าที่ดูแลพระนิเวศ
46cái phòng ngó qua phía bắc để cho các thầy tế lễ giữ bàn thờ. Aáy là các con trai của Xa-đốc, tức là trong vòng các con trai Lê-vi, đến gần Đức Giê-hô-va đặng hầu việc Ngài.
46ส่วนห้องที่หันไปทางเหนือเป็นของปุโรหิตผู้ทำหน้าที่ดูแลแท่นบูชา พวกเขาคือลูกหลานของศาโดก ซึ่งเป็นชาวเลวีที่เข้ามาใกล้พระยาห์เวห์เพื่อรับใช้พระองค์”
47Đoạn người đo hành lang vuông, có một trăm cu-đê bề dài và một trăm cu-đê bề ngang. Bàn thờ thì ở trước mặt nhà.
47เขาวัดลานได้ยาวหนึ่งร้อยศอก กว้างหนึ่งร้อยศอก เป็นรูปสี่เหลี่ยมจัตุรัส แท่นบูชาอยู่หน้าพระนิเวศ
48Kế đó người đem ta vào nhà ngoài của nhà, và người đo các cột ở đó, bên nầy năm cu-đê, bên kia năm cu-đê; bề ngang của hiên cửa bên nầy ba cu-đê, bên kia ba cu-đê.
48แล้วเขานำข้าพเจ้าไปยังมุขพระนิเวศ และวัดเสามุขทั้งสองด้านได้ด้านละห้าศอก ช่องประตูกว้างด้านละสามศอก
49Nhà ngoài có hai mươi cu-đê bề dài, và mười một cu-đê bề ngang; có những cấp bước lên, kề các cột lại có hai cây trụ, bê nầy một cây, bên kia một cây.
49มุขยาวยี่สิบศอก กว้างสิบเอ็ดศอก มีบันไดขึ้นไป และมีเสาหลักอยู่ข้างเสามุขด้านละต้น
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.