Ê-xê 36
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi con người, hãy nói tiên tri về các núi của Y-sơ-ra-ên, và rằng: Hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va!
1“ส่วนเจ้า มนุษย์เอ๋ย จงพยากรณ์แก่ภูเขาแห่งอิสราเอลว่า ‘ภูเขาแห่งอิสราเอลเอ๋ย จงฟังพระดำรัสของพระยาห์เวห์
2Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì quân thù nghịch có nói về bay rằng: Ê! Những gò cao đời xưa thuộc về chúng ta làm sản nghiệp!
2พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ เพราะศัตรูพูดถึงพวกเจ้าว่า “สะใจ! สถานบูชาบนที่สูงแต่โบราณตกเป็นของเราแล้ว”’
3Vì cớ đó, hãy nói tiên tri, và rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật, vì chúng nó đã làm cho bay nên hoang vu, và nuốt bay tư bề, đặng bay trở nên sản nghiệp của những kẻ sót lại của các nước, và bay bị miệng kẻ hay nói bàn luận, và bị dân sự chê bai,
3เพราะฉะนั้นจงพยากรณ์ว่า ‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ เพราะพวกเขาทำให้พวกเจ้าร้างเปล่าและกลืนกินจากทุกด้าน เพื่อให้เป็นกรรมสิทธิ์ของประชาชาติที่เหลือ พวกเจ้าจึงกลายเป็นเรื่องที่คนพูดถึงและเป็นข่าวร้ายในหมู่ประชาชน
4vì cớ đó, hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Chúa Giê-hô-va: Chúa Giê-hô-va phán như vầy cho các núi và các gò, cho khe suối và đồng trũng, cho nơi đổ nát hoang vu và các thành bị bỏ, đã phó cho những kẻ sót lại của các nước chung quanh bay cướp bóc và nhạo báng,
4เพราะฉะนั้น ภูเขาแห่งอิสราเอลเอ๋ย จงฟังพระดำรัสของพระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสแก่ภูเขา เนินเขา ลำธาร หุบเขา ซากร้าง และเมืองที่ถูกทอดทิ้ง ซึ่งกลายเป็นของปล้นและคำเยาะเย้ยของประชาชาติรอบข้างที่เหลืออยู่
5vì cớ đó, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật, trong cơn ghen tương nóng nảy, ta rao lời án nghịch cùng kẻ sót lại của các nước ấy và cả Ê-đôm, là những kẻ đầy lòng vui mừng và ý khinh dể, định đất của ta cho mình làm kỷ vật, đặng phó nó cho sự cướp bóc.
5เพราะฉะนั้น พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ ด้วยไฟแห่งความหึงหวง เราได้พูดกล่าวโทษประชาชาติที่เหลือและเอโดมทั้งหมด ผู้ยึดแผ่นดินของเราเป็นกรรมสิทธิ์ด้วยความยินดีสุดใจและการดูหมิ่น เพื่อเอาไปเป็นของปล้น’
6Vậy nên, hãy nói tiên tri về đất của Y-sơ-ra-ên; hãy nói với các núi và các gò, khe suối và đồng trũng rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật ta phán trong cơn ghen và cơn giận của ta, vì bay đã chịu sự hổ nhuốc của các nước.
6เพราะฉะนั้นจงพยากรณ์เรื่องแผ่นดินอิสราเอล และบอกภูเขา เนินเขา ลำธาร และหุบเขาว่า ‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ เราพูดด้วยความหึงหวงและความเดือดดาล เพราะพวกเจ้าต้องแบกรับความอับอายจากประชาชาติ
7Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta đã thề rằng: Các nước chung quanh bay chắc sẽ chịu hổ nhuốc!
7เพราะฉะนั้น พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ เราปฏิญาณว่า ประชาชาติที่อยู่รอบพวกเจ้าจะต้องแบกรับความอับอายของตนเอง
8Nhưng bay, các núi Y-sơ-ra-ên, sẽ sanh những nhánh và ra trái cho dân Y-sơ-ra-ên ta; vì chúng nó sắp trở về.
8“‘“แต่พวกเจ้า ภูเขาแห่งอิสราเอล จะผลิกิ่งและออกผลให้ประชาชนอิสราเอลของเรา เพราะพวกเขาใกล้จะกลับมาแล้ว
9Nầy, ta hướng về bay, xây lại cùng bay, và bay sẽ bị cày cấy gieo vãi.
9ดูสิ เราอยู่ฝ่ายพวกเจ้า เราจะหันมาดูแล พวกเจ้าจะถูกไถและหว่าน
10Trên đất bay ta sẽ thêm số dân cư và số con cái cả nhà Y-sơ-ra-ên. Các thành sẽ có người ở, các nơi đổ nát sẽ được dựng lại.
10เราจะเพิ่มผู้คนบนพวกเจ้า คือชนอิสราเอลทั้งหมด เมืองต่าง ๆ จะมีคนอาศัย และซากร้างจะถูกสร้างขึ้นใหม่
11Ta sẽ thêm loài người và loài vật trên đất bay, chúng nó sẽ thêm nhiều và nẩy nở; ta sẽ làm cho bay đông dân như lúc trước, và ban ơn cho bay hơn thuở ban đầu. Bấy giờ bay sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
11เราจะเพิ่มทั้งคนและสัตว์บนพวกเจ้า พวกเขาจะทวีจำนวนและเกิดผล เราจะให้พวกเจ้ามีคนอาศัยเหมือนแต่ก่อน และทำให้ดีกว่าในช่วงเริ่มต้น แล้วพวกเจ้าจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์
12Ta sẽ làm cho những dân cư bước đi trên đất ngươi, tức là dân Y-sơ-ra-ên ta. Thật, chúng nó sẽ được mầy làm kỷ vật; mầy sẽ làm sản nghiệp chúng nó, và không làm mất con cái chúng nó nữa.
12เราจะให้มนุษย์เดินอยู่บนพวกเจ้า คือประชาชนอิสราเอลของเรา พวกเขาจะครอบครองพวกเจ้า และพวกเจ้าจะเป็นมรดกของพวกเขา จะไม่ทำให้พวกเขาสูญเสียลูกหลานอีก”
13Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì người ta nói cùng bay rằng: Hỡi đất, mầy nuốt người ta, và làm mất con cái của dân mầy đi,
13“‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ เพราะคนพูดถึงพวกเจ้าว่า “เจ้าเป็นแผ่นดินที่กินคน และทำให้ชนชาติของตนสูญเสียลูกหลาน”
14cũng vì cớ đó, mầy chẳng nuốt người ta nữa, và không làm mất con cái của dân mầy đi nữa, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
14เพราะฉะนั้นเจ้าจะไม่กินคนอีก และไม่ทำให้ชนชาติของตนสูญเสียลูกหลานอีก’ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้
15Ta không để cho mầy nghe những lời nhiếc móc của các nước nữa; mầy sẽ không còn chịu sự nhuốc nhơ của các dân nữa, và mầy không khiến dân mình vấp phạm nữa, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
15‘เราจะไม่ให้เจ้าได้ยินคำดูหมิ่นจากประชาชาติอีก เจ้าไม่ต้องแบกรับคำเยาะเย้ยจากชนชาติต่าง ๆ และจะไม่ทำให้ชนชาติของตนสะดุดอีก’ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้”
16Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
16พระดำรัสของพระยาห์เวห์มาถึงข้าพเจ้าอีกว่า
17Hỡi con người, khi nhà Y-sơ-ra-ên ở trong đất mình, đã làm ô uế đất ấy bởi đường lối và việc làm của mình: đường lối chúng nó ở trước mặt ta như là sự ô uế của một người đàn bà chẳng sạch.
17“มนุษย์เอ๋ย เมื่อชนอิสราเอลอาศัยอยู่ในแผ่นดินของตน พวกเขาทำให้แผ่นดินเป็นมลทินด้วยทางและการกระทำของตน ทางของพวกเขาต่อหน้าเราเหมือนความเป็นมลทินของหญิงในช่วงมีประจำเดือน
18Ta đã rải cơn thạnh nộ của ta trên chúng nó, vì cớ huyết mà chúng nó đã làm đổ ra trên đất, và vì chúng nó đã làm ô uế đất ấy bởi thần tượng mình.
18เราจึงเทความเดือดดาลลงเหนือพวกเขา เพราะเลือดที่พวกเขาหลั่งบนแผ่นดิน และเพราะทำให้แผ่นดินเป็นมลทินด้วยรูปเคารพ
19Ta đã làm tan tác chúng nó trong các dân, và chúng nó đã bị rải ra trong nhiều nước; ta đã xét đoán chúng nó theo đường lối và việc làm.
19เรากระจายพวกเขาไปท่ามกลางประชาชาติ และให้กระจัดกระจายตามดินแดนต่าง ๆ เราพิพากษาพวกเขาตามทางและการกระทำ
20Khi chúng nó đã tới trong các nước mà chúng nó đã đi đến, thì chúng nó đã phạm danh thánh ta, đến nỗi người ta nói về chúng nó rằng: Aáy là dân của Đức Giê-hô-va; chúng nó đã ra đi từ đất Ngài!
20เมื่อไปถึงประชาชาติต่าง ๆ พวกเขาทำให้พระนามอันศักดิ์สิทธิ์ของเราเสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ เพราะคนพูดถึงพวกเขาว่า ‘คนเหล่านี้เป็นประชาชนของพระยาห์เวห์ แต่กลับต้องออกจากแผ่นดินของพระองค์’
21Nhưng ta tiếc danh thánh của ta mà nhà Y-sơ-ra-ên đã phạm trong các dân tộc, là nơi nhà ấy đã đi đến.
21แต่เราใส่ใจพระนามอันศักดิ์สิทธิ์ของเรา ซึ่งชนอิสราเอลทำให้เสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ท่ามกลางประชาชาติที่พวกเขาไปอยู่
22Vậy nên hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ấy chẳng phải vì cớ các ngươi mà ta làm cách ấy, nhưng vì cớ danh thánh ta mà các ngươi đã phạm trong các dân, là nơi các ngươi đã đi đến.
22“เพราะฉะนั้นจงบอกชนอิสราเอลว่า ‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ ชนอิสราเอลเอ๋ย เราไม่ได้ทำสิ่งนี้เพื่อเห็นแก่พวกเจ้า แต่เพื่อเห็นแก่พระนามอันศักดิ์สิทธิ์ของเรา ซึ่งพวกเจ้าทำให้เสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ท่ามกลางประชาชาติที่พวกเจ้าไปอยู่
23Ta sẽ làm nên thánh danh lớn của ta, là danh đã bị phạm trong các dân, giữa các dân đó các ngươi đã phạm danh ấy. Chúa Giê-hô-va phán: Như vậy các dân tộc sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi trước mắt chúng nó ta sẽ được tỏ ra thánh bởi các ngươi.
23เราจะทำให้พระนามอันยิ่งใหญ่ของเราศักดิ์สิทธิ์ ซึ่งถูกทำให้เสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ท่ามกลางประชาชาติ และพวกเจ้าเป็นผู้ทำให้เสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ท่ามกลางพวกเขา แล้วประชาชาติจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์’ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัส ‘เมื่อเราสำแดงความศักดิ์สิทธิ์ของเราผ่านพวกเจ้าต่อหน้าต่อตาพวกเขา
24Ta sẽ thâu lấy các ngươi khỏi giữa các dân; ta sẽ nhóm các ngươi lại từ mọi nước, và đem về trong đất riêng của các ngươi.
24“‘“เราจะนำพวกเจ้าออกจากประชาชาติ รวบรวมจากทุกดินแดน และพากลับสู่แผ่นดินของตน
25Ta sẽ rưới nước trong trên các ngươi, và các ngươi sẽ trở nên sạch; ta sẽ làm sạch hết mọi sự ô uế và mọi thần tượng của các ngươi.
25เราจะพรมน้ำสะอาดเหนือพวกเจ้า แล้วพวกเจ้าจะสะอาด เราจะชำระพวกเจ้าให้พ้นจากความโสโครกและรูปเคารพทั้งหมด
26Ta sẽ ban lòng mới cho các ngươi, và đặt thần mới trong các ngươi. Ta sẽ cất lòng bằng đá khỏi thịt các ngươi, và ban cho các ngươi lòng bằng thịt.
26เราจะให้ใจใหม่แก่พวกเจ้า และใส่วิญญาณใหม่ไว้ภายใน เราจะเอาใจหินออกจากร่างของพวกเจ้า แล้วให้ใจเนื้อ
27Ta sẽ đặt Thần ta trong các ngươi, và khiến các ngươi noi theo luật lệ ta, thì các ngươi sẽ giữ mạng lịnh ta và làm theo.
27เราจะใส่พระวิญญาณของเราไว้ภายในพวกเจ้า และทำให้พวกเจ้าดำเนินตามข้อกำหนดของเรา รักษาคำตัดสินและปฏิบัติตาม
28Các ngươi sẽ ở trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ các ngươi; các ngươi sẽ làm dân ta, ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi.
28พวกเจ้าจะอาศัยอยู่ในแผ่นดินที่เราให้แก่บรรพบุรุษ จะเป็นประชาชนของเรา และเราจะเป็นพระเจ้าของพวกเจ้า
29Ta sẽ giải cứu các ngươi khỏi mọi sự ô uế; ta sẽ gọi lúa mì tốt lên, khiến cho nẩy nở thêm nhiều, và không giáng cho các ngươi sự đói kém.
29เราจะช่วยพวกเจ้าให้พ้นจากความเป็นมลทินทั้งหมด เราจะเรียกข้าวมาและทำให้เพิ่มพูน ไม่ให้ความอดอยากเกิดแก่พวกเจ้า
30Ta sẽ thêm nhiều trái cây và hoa lợi của đồng ruộng, hầu cho các ngươi không vì đói kém chịu sự xấu hổ ở giữa các nước.
30เราจะทำให้ผลไม้และผลผลิตในทุ่งเพิ่มพูน เพื่อพวกเจ้าจะไม่ต้องแบกรับความอับอายเรื่องความอดอยากท่ามกลางประชาชาติอีก
31Bấy giờ các ngươi sẽ nhớ lại đường lối xấu xa của mình, và việc làm của mình là không tốt. Chính các ngươi sẽ tự gớm ghét mình, vì cớ tội lỗi và những sự gớm ghiếc của các ngươi.
31“‘“แล้วพวกเจ้าจะระลึกถึงทางชั่วและการกระทำที่ไม่ดีของตน และจะรังเกียจตัวเองเพราะความผิดและสิ่งน่ารังเกียจทั้งปวง
32Chúa Giê-hô-va phán: Chẳng phải vì cớ các ngươi mà ta làm như vậy, các ngươi khá biết rõ. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, khá biết hổ và mắc cỡ về đường lối mình.
32เราไม่ได้ทำสิ่งนี้เพื่อเห็นแก่พวกเจ้า” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัส “จงรู้ไว้ ชนอิสราเอลเอ๋ย จงละอายและอับอายเพราะทางของพวกเจ้า”
33Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngày mà ta sẽ làm sạch mọi tội lỗi các ngươi, ta sẽ lại làm cho thành các ngươi có dân ở, và những chỗ đổ nát sẽ dựng lại.
33“‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ “ในวันที่เราชำระพวกเจ้าให้พ้นจากความผิดทั้งหมด เราจะให้เมืองต่าง ๆ มีคนอาศัย และซากร้างถูกสร้างขึ้นใหม่
34Đất hoang vu sẽ cầy cấy, dầu mà trước đã hoang vu trước mắt mọi kẻ đi qua.
34แผ่นดินที่เคยร้างจะถูกไถ แทนที่จะร้างอยู่ต่อหน้าทุกคนที่ผ่านไป
35Chúng nó sẽ nói rằng: Đất hoang vu nầy đã trở nên như vườn Ê-đen; những thành đổ nát, hoang vu, tàn phá kia, kìa đã có tường vách và dân ở!
35คนจะพูดว่า ‘แผ่นดินที่เคยร้างเปล่านี้กลายเป็นเหมือนสวนเอเดน เมืองที่เคยพัง ร้าง และถูกทำลาย กลับมีป้อมและมีคนอาศัย’
36Bấy giờ các dân tộc còn sót lại xung quanh các ngươi sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va, đã cất lại nơi bị phá, trồng lại nơi bị hủy. Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán lời đó, và sẽ làm thành.
36แล้วประชาชาติที่เหลืออยู่รอบพวกเจ้าจะรู้ว่าเรา พระยาห์เวห์ เป็นผู้สร้างที่พังขึ้นใหม่และปลูกสิ่งที่เคยร้าง เรา พระยาห์เวห์ ได้พูดไว้และจะทำ”
37Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta còn muốn nhà Y-sơ-ra-ên cầu hỏi ta để ta làm sự nầy cho: Ta sẽ thêm nhiều người nam nó như một bầy chiên.
37“‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ “เราจะยอมให้ชนอิสราเอลมาถามเราเรื่องนี้ เพื่อเราจะทำให้แก่พวกเขา คือเพิ่มผู้คนให้มากเหมือนฝูงแกะ
38Các thành đổ nát sẽ đầy những bầy người, như bầy chiên để làm của lễ, như bầy của Giê-ru-sa-lem trong ngày lễ trọng thể. Và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
38เหมือนฝูงสัตว์สำหรับถวายบูชา เหมือนฝูงสัตว์ในเยรูซาเล็มช่วงเทศกาล เมืองที่เคยร้างจะเต็มด้วยฝูงมนุษย์ แล้วพวกเขาจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์”’”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.