Ê-xê 28
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
1พระดำรัสของพระยาห์เวห์มาถึงข้าพเจ้าอีกว่า
2Hỡi con người, hãy nói cùng vua của Ty-rơ rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì lòng ngươi đã tự cao, và ngươi nói rằng: Ta là một vì thần, ta ngồi trên ngai Đức Chúa Trời, ở giữa các biển; dầu lòng ngươi tự cao lên bằng lòng Đức Chúa Trời, ngươi còn là loài người, không phải là Đức Chúa Trời.
2“มนุษย์เอ๋ย จงบอกผู้นำแห่งไทระว่า ‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ “เพราะใจของเจ้ายโสขึ้น และเจ้าพูดว่า ‘เราเป็นพระเจ้า เรานั่งบนที่ประทับของพระเจ้า กลางทะเล’ แต่เจ้าเป็นเพียงมนุษย์ ไม่ใช่พระเจ้า แม้เจ้าจะคิดว่าตนมีใจอย่างพระเจ้า
3Nầy, ngươi khôn hơn Đa-ni-ên; chẳng có sự mầu nhiệm nào giấu kín khỏi ngươi!
3ดูสิ เจ้ามีปัญญายิ่งกว่าดาเนียล ไม่มีความลับใดซ่อนจากเจ้าได้
4Ngươi đã được giàu có bởi sự khôn ngoan và thông sáng của mình; đã thâu chứa vàng bạc trong kho tàng ngươi;
4ด้วยปัญญาและความเข้าใจ เจ้าสร้างความมั่งคั่งให้ตน สะสมทองและเงินไว้ในคลัง
5bởi sự thông thạo và sự buôn bán mình, thì ngươi đã làm cho sự giàu có mình tấn tới. Vậy lòng ngươi đã đem lên vì cớ sự giàu có của ngươi.
5ด้วยปัญญามากมายในการค้าขาย เจ้าทำให้ทรัพย์สินเพิ่มพูน แล้วใจของเจ้าก็ยโสเพราะความมั่งคั่ง”
6Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì lòng ngươi tự cao lên bằng lòng Đức Chúa Trời,
6“‘เพราะฉะนั้น พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ “เพราะเจ้าคิดว่าตนมีใจอย่างพระเจ้า
7cho nên, nầy, ta sẽ khiến những người ngoại quốc hung bạo hơn hết trong các dân, nổi dậy nghịch cùng ngươi; chúng nó sẽ rút gươm nghịch cùng sự khôn sáng hoa mĩ ngươi, và làm ô uế sự vinh hiển ngươi.
7เราจึงจะนำคนต่างชาติ ผู้โหดร้ายที่สุดในหมู่ประชาชาติ มาต่อสู้เจ้า พวกเขาจะชักดาบฟันความงามแห่งปัญญาของเจ้า และทำให้ความรุ่งโรจน์ของเจ้าเป็นมลทิน
8Chúng nó sẽ xô ngươi xuống hầm hố và ngươi sẽ chết trong lòng biển, như người bị giết.
8พวกเขาจะนำเจ้าลงสู่หลุม เจ้าจะตายอย่างผู้ถูกฆ่า กลางทะเล
9Trước mặt kẻ giết ngươi, ngươi còn dám nói rằng: Ta là Đức Chúa Trời chăng? Khi ấy ngươi ở trong tay của kẻ làm ngươi bị thương, thì ngươi là loài người, chẳng phải là Đức Chúa Trời.
9ต่อหน้าคนที่ฆ่าเจ้า เจ้ายังจะพูดหรือว่า ‘เราเป็นพระเจ้า’? แต่เจ้าก็เป็นเพียงมนุษย์ ไม่ใช่พระเจ้า อยู่ในมือของคนที่แทงเจ้า
10Ngươi sẽ chết bởi tay người ngoại quốc như những kẻ chưa chịu cắt bì. Chúa Giê-hô-va phán rằng: Aáy chính ta đã nói như vậy.
10เจ้าจะตายอย่างคนไม่เข้าสุหนัต ด้วยมือคนต่างชาติ เพราะเราได้พูดไว้แล้ว” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้’”
11Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
11พระดำรัสของพระยาห์เวห์มาถึงข้าพเจ้าอีกว่า
12Hỡi con người, hãy làm một bài ca thương về vua Ty-rơ và nói cùng người rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi gồm đủ tất cả, đầy sự khôn ngoan, tốt đẹp trọn vẹn.
12“มนุษย์เอ๋ย จงเปล่งบทคร่ำครวญถึงกษัตริย์แห่งไทระ และบอกเขาว่า ‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ “เจ้าเคยเป็นตราประทับแห่งความครบถ้วน เต็มด้วยปัญญา และงดงามสมบูรณ์
13Ngươi vốn ở trong Ê-đen, là vườn của Đức Chúa Trời. Ngươi đã có đầy mình mọi thứ ngọc báu, là ngọc mã não, ngọc vàng lợt, ngọc kim cương, ngọc thủy thương, ngọc sắc biếc, ngọc bích, ngọc sắc chàm, ngọc sắc xanh, ngọc thông hành, cùng vàng nữa. Nghề làm ra trống cơm ống sáo thuộc về ngươi; từ ngày ngươi mới được dựng nên đã sắm sẵn rồi.
13เจ้าอยู่ในเอเดน สวนของพระเจ้า อัญมณีทุกชนิดประดับเจ้า ทับทิม บุษราคัม มรกต เพริดอต โอนิกซ์ แจสเปอร์ ไพลิน เทอร์ควอยซ์ และเบริล งานทองสำหรับรำมะนา และปี่อยู่ในเจ้า ถูกเตรียมไว้ตั้งแต่วันที่เจ้าถูกสร้าง
14Ngươi là một chê-ru-bin được xức dầu đang che phủ; ta đã lập ngươi lên trên hòn núi thánh của Đức Chúa Trời; ngươi đã đi dạo giữa các hòn ngọc sáng như lửa.
14เจ้าเป็นเครูบผู้ได้รับการเจิมซึ่งทำหน้าที่ปกคลุม เราเป็นผู้ตั้งเจ้าไว้บนภูเขาศักดิ์สิทธิ์ของพระเจ้า เจ้าเดินไปมาท่ามกลางก้อนหินไฟ
15Đường lối ngươi trọn vẹn từ ngày ngươi được dựng nên, cho đến lúc thấy sự gian ác trong ngươi.
15ทางของเจ้าสมบูรณ์มาตั้งแต่วันที่ถูกสร้าง จนกระทั่งพบความอธรรมในตัวเจ้า
16Nhân ngươi buôn bán thạnh lợi, lòng ngươi đầy sự hung dữ, và ngươi đã phạm tội; vậy ta đã xô ngươi như là vật ô uế xuống khỏi núi Đức Chúa Trời; hỡi chê-ru-bin che phủ kia, ta diệt ngươi giữa các hòn ngọc sáng như lửa!
16เพราะการค้ามากมาย ภายในเจ้าจึงเต็มไปด้วยความรุนแรง และเจ้าทำบาป เราจึงขับเจ้าออกจากภูเขาของพระเจ้าในฐานะผู้เสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ และทำลายเจ้า เครูบผู้ปกคลุมเอ๋ย ให้พ้นจากท่ามกลางก้อนหินไฟ
17Lòng ngươi đã kiêu ngạo vì sự đẹp ngươi, và sự vinh hiển của ngươi làm cho ngươi làm hư khôn ngoan mình. Ta đã xô ngươi xuống đất, đặt ngươi trước mặt các vua, cho họ xem thấy.
17ใจของเจ้ายโสเพราะความงาม เจ้าใช้ความรุ่งโรจน์ทำลายปัญญาของตน เราเหวี่ยงเจ้าลงสู่พื้น วางเจ้าไว้ต่อหน้ากษัตริย์ทั้งหลาย เพื่อให้พวกเขามองดู
18Ngươi đã làm ô uế nơi thánh ngươi bởi tội ác ngươi nhiều quá và bởi sự buôn bán ngươi không công bình; ta đã khiến lửa ra từ giữa ngươi; nó đã thiêu nuốt ngươi, và ta đã làm cho ngươi trở nên tro trên đất, trước mặt mọi kẻ xem thấy.
18เพราะความผิดมากมายของเจ้า และการค้าที่ไม่ชอบธรรม เจ้าได้ทำให้สถานบริสุทธิ์ของตนเสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ เราจึงให้ไฟออกมาจากภายในเจ้า มันเผาผลาญเจ้า เราทำให้เจ้าเป็นเถ้าบนแผ่นดิน ต่อหน้าทุกคนที่มองดู
19Hết thảy những kẻ biết ngươi trong các dân sẽ sững sờ về ngươi. Kìa, ngươi đã trở nên một cớ kinh khiếp, đời đời ngươi sẽ không còn nữa.
19ทุกคนท่ามกลางชนชาติที่รู้จักเจ้าจะตกตะลึงเพราะเจ้า เจ้ากลายเป็นสิ่งน่าสะพรึง และจะไม่มีอยู่อีก”’”
20Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
20พระดำรัสของพระยาห์เวห์มาถึงข้าพเจ้าว่า
21Hỡi con người, hãy xây mặt về phía Si-đôn, và nói tiên tri nghịch cùng nó.
21“มนุษย์เอ๋ย จงหันหน้าไปทางไซดอน และพยากรณ์กล่าวโทษเมืองนั้น
22Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Si-đôn, nầy, ta nghịch cùng mầy; ta muốn làm sáng danh ta ở giữa mầy. Chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ làm sự phán xét và tỏ mình ra thánh trong nó.
22แล้วพูดว่า ‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ “ไซดอนเอ๋ย เราเป็นศัตรูกับเจ้า และเราจะแสดงความรุ่งโรจน์ของเราท่ามกลางเจ้า เมื่อเราพิพากษานาง และแสดงความศักดิ์สิทธิ์ของเราในนาง พวกเขาจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์
23Ta sẽ sai ôn dịch đến giữa nó, và sẽ có máu trong các đường phố nó. Những kẻ bị thương sẽ ngã xuống giữa nó, vì gươm sẽ đổ trên nó tư bề; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
23เราจะส่งโรคระบาดเข้าไปในนาง และให้เลือดนองตามถนน ผู้บาดเจ็บจะล้มอยู่ภายใน ขณะที่ดาบมาจากทุกด้าน แล้วพวกเขาจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์
24Vừa lúc ấy, sẽ không có chà chuôm hay châm chích, gai gốc hay đau đớn cho nhà Y-sơ-ra-ên, trong những kẻ ở chung quanh dân ấy, và đãi dân ấy cách khinh dể. Bấy giờ chúng nó sẽ biết ta là Chúa Giê-hô-va.
24“‘“ต่อไปจะไม่มีพงหนามที่ทิ่มแทงหรือหนามที่ทำให้เจ็บจากคนรอบข้างผู้ดูหมิ่นชนอิสราเอลอีก แล้วพวกเขาจะรู้ว่าเราคือพระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์”
25Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khi ta đã nhóm nhà Y-sơ-ra-ên lại từ giữa các dân mà chúng nó đã bị tan tác trong đó, và ta đã tỏ mình ra thánh giữa chúng nó trước mắt các dân, thì chúng nó sẽ ở trong đất mình mà ta đã ban cho tôi tớ ta là Gia-cốp.
25“‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ เมื่อเรารวบรวมชนอิสราเอลจากชนชาติต่าง ๆ ที่พวกเขากระจัดกระจายอยู่ และสำแดงความศักดิ์สิทธิ์ของเราผ่านพวกเขาต่อหน้าประชาชาติ พวกเขาจะอาศัยอยู่ในแผ่นดินของตนซึ่งเราให้ยาโคบผู้รับใช้ของเรา
26Chúng nó sẽ ở đó yên ổn, sẽ cất nhà và trồng vườn nho. Chúng nó sẽ ở đó yên ổn, khi ta đã làm sự phán xét ta nghịch cùng những kẻ ở chung quanh chúng nó, là kẻ đãi chúng nó cách khinh dể; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.
26พวกเขาจะอยู่อย่างปลอดภัย สร้างบ้าน ปลูกสวนองุ่น และอยู่อย่างปลอดภัย เมื่อเราพิพากษาคนรอบข้างทั้งหมดที่ดูหมิ่นพวกเขา แล้วพวกเขาจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเขา’”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.