Ê-xê 28
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
1І надійшло до мене слово Господнє, таке:
2Hỡi con người, hãy nói cùng vua của Ty-rơ rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì lòng ngươi đã tự cao, và ngươi nói rằng: Ta là một vì thần, ta ngồi trên ngai Đức Chúa Trời, ở giữa các biển; dầu lòng ngươi tự cao lên bằng lòng Đức Chúa Trời, ngươi còn là loài người, không phải là Đức Chúa Trời.
2Сину чоловічий! Промов до володаря Тирського: Так говорить Господь Бог: за те, що високо вгору несеться твоє серце, й ти мовляєш: Я, наче Бог, я засїв собі, неначе на Божому престолї, в самому серцї моря! та, хоч ти тілько людина, а не Бог, кладеш розум твій поровень із розумом Божим, —
3Nầy, ngươi khôn hơn Đa-ni-ên; chẳng có sự mầu nhiệm nào giấu kín khỏi ngươi!
3Так, ти маєш себе за мудрійшого над самого Даниїла, й нїяка тайна не закрита перед тобою;
4Ngươi đã được giàu có bởi sự khôn ngoan và thông sáng của mình; đã thâu chứa vàng bạc trong kho tàng ngươi;
4Се ти нїби твоєю мудростю й розумом надбав собі достатки й зібрав у скарбівнях твоїх золото й срібло;
5bởi sự thông thạo và sự buôn bán mình, thì ngươi đã làm cho sự giàu có mình tấn tới. Vậy lòng ngươi đã đem lên vì cớ sự giàu có của ngươi.
5Ти нїби великою мудростю твоєю та купецтвом твоїм намножив багацтво твоє, й серце твоє згордїло задля достатків твоїх, —
6Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì lòng ngươi tự cao lên bằng lòng Đức Chúa Trời,
6За те ось як говорить Господь Бог: Позаяк ти твій розум кладеш ув одну міру з розумом Божим,
7cho nên, nầy, ta sẽ khiến những người ngoại quốc hung bạo hơn hết trong các dân, nổi dậy nghịch cùng ngươi; chúng nó sẽ rút gươm nghịch cùng sự khôn sáng hoa mĩ ngươi, và làm ô uế sự vinh hiển ngươi.
7Напущу я на тебе чужоземцїв, що найлютїйших з проміж народів, а вони добудуть мечі свої проти всего гарного, що твоя мудрість надбала, та й потемнять сяєво твоє;
8Chúng nó sẽ xô ngươi xuống hầm hố và ngươi sẽ chết trong lòng biển, như người bị giết.
8Вони струтять тебе в яму, й згинеш ти в морі смертю повбиваних.
9Trước mặt kẻ giết ngươi, ngươi còn dám nói rằng: Ta là Đức Chúa Trời chăng? Khi ấy ngươi ở trong tay của kẻ làm ngươi bị thương, thì ngươi là loài người, chẳng phải là Đức Chúa Trời.
9Чи й тодї скажеш убийникові твойму: Я Бог, коли ти в руцї вбийника твого будеш тільки людиною, а не Богом?
10Ngươi sẽ chết bởi tay người ngoại quốc như những kẻ chưa chịu cắt bì. Chúa Giê-hô-va phán rằng: Aáy chính ta đã nói như vậy.
10Нї, ти вмреш смертю од руки необрізаних чужоземцїв; я бо сказав се, говорить Господь Бог.
11Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
11І надійшло до мене слово Господнє:
12Hỡi con người, hãy làm một bài ca thương về vua Ty-rơ và nói cùng người rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi gồm đủ tất cả, đầy sự khôn ngoan, tốt đẹp trọn vẹn.
12Сину чоловічий! заплач-заголоси над Тирським царем і промов до його: Так говорить Господь Бог:
13Ngươi vốn ở trong Ê-đen, là vườn của Đức Chúa Trời. Ngươi đã có đầy mình mọi thứ ngọc báu, là ngọc mã não, ngọc vàng lợt, ngọc kim cương, ngọc thủy thương, ngọc sắc biếc, ngọc bích, ngọc sắc chàm, ngọc sắc xanh, ngọc thông hành, cùng vàng nữa. Nghề làm ra trống cơm ống sáo thuộc về ngươi; từ ngày ngươi mới được dựng nên đã sắm sẵn rồi.
13Був єси печаттю звершенностї, повнотою мудростї, вінцем краси. У Едемі, Божому садї, пробував єси. Блискуче дороге каміннє окрашувало твою одежу: карнеоль, топаз, яспис, хризолит, оникс, сапфир, рубин, смарагд і золото, — усе те штучно осаджено в гнїздочках і нанизано, та й наготовлено тобі, скоро на сьвіт родився.
14Ngươi là một chê-ru-bin được xức dầu đang che phủ; ta đã lập ngươi lên trên hòn núi thánh của Đức Chúa Trời; ngươi đã đi dạo giữa các hòn ngọc sáng như lửa.
14Тебе помазав я, щоб, наче херувим, розпростерав охоронні крила; тебе поставив я наче на сьвятій горі Божій, і ти ходив серед огнистого каміння.
15Đường lối ngươi trọn vẹn từ ngày ngươi được dựng nên, cho đến lúc thấy sự gian ác trong ngươi.
15Без хиби були поступки твої з того часу, як тебе сотворено, аж докіль не знайшлось у тобі беззаконностї.
16Nhân ngươi buôn bán thạnh lợi, lòng ngươi đầy sự hung dữ, và ngươi đã phạm tội; vậy ta đã xô ngươi như là vật ô uế xuống khỏi núi Đức Chúa Trời; hỡi chê-ru-bin che phủ kia, ta diệt ngươi giữa các hòn ngọc sáng như lửa!
16Та через розлоге купецтво твоє сповнилось внутро твоє неправедностю, і ти согрішив. Тим то скинув я тебе, як нечистого, з Божої гори, вигнав тебе, ти херувиме осяйний, зпосеред огнистого каміння.
17Lòng ngươi đã kiêu ngạo vì sự đẹp ngươi, và sự vinh hiển của ngươi làm cho ngươi làm hư khôn ngoan mình. Ta đã xô ngươi xuống đất, đặt ngươi trước mặt các vua, cho họ xem thấy.
17Високо неслось твоє серце задля пишноти твоєї, через гординю стратив єси мудрість твою; за те ж я звалю тебе на землю, оддам тебе царям, щоб поругались над тобою.
18Ngươi đã làm ô uế nơi thánh ngươi bởi tội ác ngươi nhiều quá và bởi sự buôn bán ngươi không công bình; ta đã khiến lửa ra từ giữa ngươi; nó đã thiêu nuốt ngươi, và ta đã làm cho ngươi trở nên tro trên đất, trước mặt mọi kẻ xem thấy.
18Через безліч провин твоїх, через неправедну наживу твою в купецтві опоганив єси сьвятощі твої, і я виведу зпосеред тебе огонь, а він пожере тебе, й оберну тебе в попелище перед очима всїх, що поглядати муть на тебе.
19Hết thảy những kẻ biết ngươi trong các dân sẽ sững sờ về ngươi. Kìa, ngươi đã trở nên một cớ kinh khiếp, đời đời ngươi sẽ không còn nữa.
19Всї, що знали тебе між народами, здивуються над тобою; ти станешся страховищем і зникнеш по всї віки.
20Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
20І надійшло слово Господнє до мене:
21Hỡi con người, hãy xây mặt về phía Si-đôn, và nói tiên tri nghịch cùng nó.
21Сину чоловічий! повернись видом проти Сидону й вискажи пророцтво проти його,
22Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Si-đôn, nầy, ta nghịch cùng mầy; ta muốn làm sáng danh ta ở giữa mầy. Chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ làm sự phán xét và tỏ mình ra thánh trong nó.
22І промов: Так говорить Господь Бог: Ось, я проти тебе, Сидоне, й прославлюсь посеред тебе, й узнають усї, що я — Господь, як розпростру над ним суд караючий і явлю на йому сьвятость мою.
23Ta sẽ sai ôn dịch đến giữa nó, và sẽ có máu trong các đường phố nó. Những kẻ bị thương sẽ ngã xuống giữa nó, vì gươm sẽ đổ trên nó tư bề; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
23І пошлю морову пошесть на його й кроворозлив на його улицї, і попадають посеред його побиті мечем, що пожерати ме його з усїх боків; і зрозуміють, що я — Господь.
24Vừa lúc ấy, sẽ không có chà chuôm hay châm chích, gai gốc hay đau đớn cho nhà Y-sơ-ra-ên, trong những kẻ ở chung quanh dân ấy, và đãi dân ấy cách khinh dể. Bấy giờ chúng nó sẽ biết ta là Chúa Giê-hô-va.
24І не буде він уже домові Ізрайлевому колючою терниною, нї болючим бодяком укупі з усїма тими, що навкруг його, та й зрозуміють, що я Господь Бог.
25Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khi ta đã nhóm nhà Y-sơ-ra-ên lại từ giữa các dân mà chúng nó đã bị tan tác trong đó, và ta đã tỏ mình ra thánh giữa chúng nó trước mắt các dân, thì chúng nó sẽ ở trong đất mình mà ta đã ban cho tôi tớ ta là Gia-cốp.
25Так говорить Господь Бог: Як я позбіраю дом Ізраїля зміж народів, що між ними вони розсїяні, й покажу себе на них сьвятим перед очима в усїх народів, і жити муть вони в своїй землї, що я надїлив слузї мойму Яковові;
26Chúng nó sẽ ở đó yên ổn, sẽ cất nhà và trồng vườn nho. Chúng nó sẽ ở đó yên ổn, khi ta đã làm sự phán xét ta nghịch cùng những kẻ ở chung quanh chúng nó, là kẻ đãi chúng nó cách khinh dể; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.
26Тодї будуть вони жити в нїй безпеч, і будуть будувати доми, й насаджувати виноградники, й жити муть собі безпеч, я бо заведу суд над усїма, що їм бажають лиха, й узнають вони, що я — Господь, Бог їх.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.