Ê-xê 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
1І надійшло слово Господнє до мене:
2Hỡi con người, cây nho ở trong các cây khác, và nhánh nho ở trong cây rừng, thì có hơn gì không?
2Сину чоловічий! чим деревина виноградня лучша над усякі инші дерева, або галузки лози виноградньої — над деревами в лїсї?
3Người ta có thể lấy gỗ bởi nó để làm việc gì? Có dùng làm đinh để treo vật gì được chăng?
3Чи беруть із неї полїнце на який знадібок? чи беруть її хоч на колочок, щоб на йому яку річ повісити?
4Nầy, nó bị ném vào lửa để làm củi, khi lửa đã thiêu hai đầu, và khúc giữa cũng cháy, thì còn dùng được việc gì?
4Нї, її кидають на пожир огневі, і як ізожре огонь обидва кінцї її, та й обгорить середина її, чи ж годиться вона ще тодї на який виріб?
5Nầy, khi nó còn nguyên, chẳng dùng làm gì được; huống nữa là, khi lửa đã thiêu nuốt và nó đã bị đốt cháy, thì còn dùng làm trò chi được ư!
5Ба, як вона ще цїла була, то й тодї не здалась би була нї на який знадібок, на який же виріб здасться вона, як огонь пожер її і вона обгоріла?
6Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Như cây nho trong các cây rừng mà ta lấy làm củi, ném vào trong lửa, thì ta cũng sẽ phó dân cư Giê-ru-sa-lem như vậy.
6Тим же то говорить Господь Бог: Як деревину з виноградньої лози подав я на пожир огневі, так само подам йому й осадників Ерусалимських.
7Ta sẽ để mặt ta nghịch cùng chúng nó. Chúng nó sẽ ra khỏi lửa, nhưng lửa sẽ thiêu đốt chúng nó đi; và khi ta để mặt nghịch cùng chúng nó, các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
7І поверну лице моє проти них; вони вийдуть із одного огню, а пожере їх другий огонь, і взнаєте, що я — Господь, як оберну проти них лице моє.
8Ta sẽ làm đất nầy ra hoang vu, vì chúng nó đã phạm tội, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
8І зроблю сю країну пустинею за те, що спроневірилась, говорить Господь.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.