Ê-xê 27
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
1І надійшло до мене слово Господнє:
2Hỡi con người, hãy làm một bài ca thương về thành Ty-rơ.
2Ти ж, сину чоловічий, заголоси голосним плачем по Тирі,
3Hãy nói cùng thành Ty-rơ rằng: Hỡi mầy là thành ở nơi cửa biển, buôn bán với các dân của nhiều cù lao, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Ty-rơ, mầy có nói: Ta là sự tốt đẹp trọn vẹn.
3І промов до Тиру, що оселився в затонах морських, що торгує з народами по многих островах: Так говорить Господь Бог: Тире! ти мовляєш: Я звершена краса!
4Bờ cõi mầy ở trong lòng biển; những kẻ xây dựng mầy đã làm cho mầy nên một thành tốt đẹp trọn vẹn.
4Посеред моря твоє займище: будовники твої зробили тебе на пречуд гарним:
5Họ đã ghép ván của mầy bằng cây tùng của Sê-nia; lấy cây bách của Li-ban đặng làm cột buồm cho mầy;
5Із Сенирського кипарису будували вони стїни твої; Ливанські кедри брали вони на щогли твої;
6làm chèo của mầy bằng cây dẽ của Ba-san; lấy cây hoàng dương của đảo Kít-tim làm ván lợp, và cẩn bằng ngà voi.
6Із Базанських дубів робили вони керми твої; з бучини Киттимських островів поробили лави твої, обклавши їх кістю слоновою;
7Vải gai mịn có thêu của Ê-díp-tô dùng làm buồm, để làm cờ xí cho mầy; vải sắc tía sắc xanh của các cù lao Ê-li-sa dùng làm màn cháng.
7Мережані полотна з Египту брано на вітрила твої, блакитні пурпурові тканини з островів Елиських були покривалом у тебе.
8Dân cư Si-đôn và A-vát là bạn chèo của mầy; hỡi Ty-rơ, những người khôn ngoan trong mầy làm kẻ cầm lái của mầy.
8Осадники Сидонські й Арвадські служили в тебе гребцями; найрозумнїйші люде, — таки твої, Тире, були керманичами в тебе.
9Các trưởng lão ở Ghê-banh và người thông thái xứ ấy, thì mầy dùng để tu bổ chỗ hư hỏng của tàu mầy. Hết thảy những tàu biển cùng thủy thủ nó đều ở trong mầy, đặng đổi lấy hàng hóa của mầy.
9Найзначнїйші й тямущі мужі Гевалські були в тебе, що залатували проломини твої. Всякі морські судна з їх моряками були в тебе, щоб вести торговлю твою.
10Người Phe-rơ-sơ, người Lút, người Phút, làm lính chiến trong đạo binh mầy. Chúng nó treo thuẫn và mão trụ trong mầy, và làm nên sự đẹp đẽ của mầy.
10Перські й Лидійські й Либійські люде служили затязцями в полках твоїх; вони вішали щити й шоломи на тобі, додаючи тобі величностї.
11Những người A-vát cùng quân lính riêng của mầy đầy vách thành mầy, những người mạnh mẽ thì ở trên các tháp; chúng nó treo thuẫn chung quanh vách thành mầy, và làm sự đẹp đẽ trọn vẹn của mầy.
11Арвадські й власьні військові твої люде стояли навкруги по мурах твоїх, а силачі (Гамадими) — по баштах твоїх; щити свої й сагайдаки свої вішали вони навкруги по мурах твоїх і довершували красу твою.
12Những dân ở thành Ta-rê-si buôn bán với mầy đủ mọi thứ của cải, lấy bạc, sắt, thiếc, chì mà đổi đồ hàng hóa của mầy.
12Тарсис торгував із тобою множеством усякого добра свого: срібло, золото, цину й оливо привозили вони на ринок твій.
13Các dân ở Gia-van, ở Tu-banh và ở Mê-siếc buôn bán với mầy, đổi lấy hàng hóa mầy thì cho mầy những tôi mọi và đồ bằng đồng.
13Яван, Тубал й Мешех, — се торговцї твої; вони міняли товари твої за душі людські (раби) й мідяний посуд.
14Những người của nhà Tô-ga-ma đem ngựa, ngựa chiến, la, mà đổi lấy đồ hàng của mầy.
14Люде з Тогарму віддавали тобі за твої вироби конї возові й верхові та мули.
15Những người Đê-đan là bạn hàng mầy; sự buôn bán của nhiều cù lao ở trong tay mầy, đem cho mầy những ngà voi, gỗ mun, mà đổi lấy hàng hóa.
15Деданїї торгували з тобою; многі острови вели з тобою заміну й платили тобі слоновими зубами та чорним (гебановим) деревом.
16Vì tay mầy chế tạo rất nhiều, nên Sy-ri buôn bán với mầy, và lấy bích ngọc, vải điều, đồ thêu, vải gai mịn, san hô, hồng ngọc mà đổi hàng của mầy.
16І Сирийцї торгували з тобою задля множества виробів твоїх, а платили за твої товари каменем-карбункулом, пурпуровими тканинами, мережками, виссоном, коралями й рубинами.
17Giu-đa và đất Y-sơ-ra-ên cũng buôn bán với mầy, thì đem cho mầy những lúa mì ở Min-nít, bánh ngọt, mật ong, dầu, và nhũ hương.
17Юдея й земля Ізрайлева торгували з тобою, і платили за твої вироби Миннитською пшеницею, пахощами, медом, оливою та балзамом.
18Bởi tay mầy chế ra nhiều đồ, của cải đầy dẫy, nên Đa-mách lấy rượu nho ở Hên bôn và lông chiên trắng của nó mà đổi chác cùng mầy.
18Дамаск торгував із тобою задля великої добірностї виробів твоїх і достатків твоїх Хельбонським вином і білою вовною.
19Vê-đan và Gia-van đem chỉ đổi lấy hàng hóa mầy; trong hàng hóa đó có sắt sáng, nhục quế, và xương bồ.
19Дан і Яван Узальський платили за твої товари виробами залїзними; вимінювали в тебе кассію й калмус (тростину) пахущу.
20Những người ở Đê-đan buôn với mầy bằng thứ vải hoa để phủ trên ngựa.
20Дедан торгував із тобою сїдельними коверцями до їзди верхової.
21Người A-rạp và mọi quan trưởng ở Kê-đa buôn bán với mầy, và đem đến cho mầy những chiên con, chiên đực, và dê đực.
21Арабія й усї князї Кедарські вели заміну з тобою: ягнята, барани й козли міняли в тебе.
22Những con buôn ở Sê-ba và Ra-a-ma buôn bán với mầy, lấy mọi thứ hương tốt nhất, mọi thứ đá quí và vàng mà đổi lấy hàng hóa mầy.
22Купцї Сабайські й Раемські торгували з тобою всякими найлучшими пахощами й усяким дорогим каміннєм, а золотом платили вони за товари твої.
23Ha-ran, Can nê, và Ê-đen, những con buôn ở Sê-ba, A-si-ri và Kin-mát đều là bạn hàng của mầy;
23Гаран і Хане й Еден, купцї Сабейські, Ассур і Хилмад торгували з тобою.
24chúng nó buôn bán với mầy những hàng trọng thể: áo màu tía và thêu, vải quí báu xếp trong hòm, dây bện, ván bằng gỗ hương bách.
24Торгували вони з тобою дорогою одїжжю, шовковими квітчастими тканинами, що привозили їх на торговицю твою в дорогих скринях із кедрини, добре набитих.
25Các thuyền Ta-rê-si vì sự buôn mầy mà chở chạy, và mầy được đầy dẫy cùng được vinh hiển cả thể trong lòng biển.
25Тарсийські кораблї були твоїми караванами в торговлї твоїй, ти збагатився, зробився потужен на морях.
26Nhưng mà những tay chèo của mầy đã dẫn mầy trên nước lớn, và gió đông đã đập nát mầy trong lòng biển.
26Та на великі води завели тебе гребцї твої; східний вітер розібє тебе посеред моря.
27Đến ngày hủy phá của mầy, thì của cải, hàng hóa, việc buôn bán của mầy, thủy thủ và kẻ coi hoa tiêu của mầy, những kẻ tu bổ chỗ hư hỏng của tàu bè mầy, những kẻ buôn bán hàng hóa với mầy, hết thảy lính chiến của mầy ở trong mầy, cả đoàn dân đông đầy giữa mầy, đều sẽ ngã xuống trong lòng biển.
27Достатки твої й товари твої та й усї склади твої; моряки твої й керманичі твої й ті, що латали часом проломини твої, й ті, що правили торговлею твоєю, та й усе військо твоє, і вся безлїч люду твого — все те в день упаду твого потоне в серцї моря.
28Bởi tiếng kêu của những kẻ coi hoa tiêu, các xóm chung quanh mầy đều run rẩy;
28Від голосного крику керманичів твоїх здрогнуться побережя.
29hết thảy những kẻ cầm chèo, hết thảy những thủy thủ, hết thảy những kẻ coi hoa tiêu ngoài biển đều xuống khỏi tàu mình và đứng vững trên đất.
29І вийдуть із кораблїв своїх усї гребцї, моряки, всї керманичі та й стануть на суші;
30Chúng nó sẽ làm vang tiếng than khóc mầy, và trổi tiếng kêu la cay đắng vì mầy; chúng nó ném bụi trên đầu mình, và lăn lóc trong tro.
30І заголосять над тобою й застогнуть гірко, посипавши попелом голови собі й валяючись у поросї.
31Chúng nó sẽ cạo đầu vì cớ mầy, và thắt lưng bằng bao gai, trong lòng đau đớn, vì mầy khóc lóc cay đắng.
31По тобі повиголюють вони собі лисини і пообгортаються волосяницями й заплачуть по тобі в душевному смутку плачем гірким;
32Nhân lòng chúng nó đau thương, thì làm một bài ca thương về mầy, và than rằng: Ai sánh với thành Ty-rơ, là thành bây giờ đã vắng lặng giữa biển?
32І, побиваючись, заголосять жалібною піснею про тебе, й так по тобі заридають: Хто так, як наш Тир, посеред моря запався?
33Thuở hàng hóa mầy ra khỏi các biển, mầy làm cho no đủ nhiều dân. Bởi sự giàu có và sự buôn bán của mầy thạnh vượng lên, thì làm giàu cho các vua trên đất.
33Як твої товари, бувало, морем розходились, годувались ними многі народи; великими достатками твоїми й торговлею твоєю царі земель богатились.
34Bây giờ, kìa mầy đã tan nát vì các biển, chìm dưới nước sâu; sự buôn bán và dân chúng của mầy đều cùng mầy chìm đắm.
34А тепер, коли ти зник, то й товари твої й усе, що в тобі було так набито, потонуло в безоднях морських.
35Hết thảy những dân ở các cù lao đều vì cớ mầy mà sững sờ, các vua chúng nó đều khiếp sợ, sắc mặt lo buồn.
35Всї осадники островів ізза тебе сторопіли, а царі їх затремтїли, на лицях змінились.
36Những con buôn lập nghiệp trong các dân xỉ báng mầy. Mầy đã trở nên cớ kinh khiếp, đời đời mầy sẽ không còn nữa!
36Засвистали по тобі купцї чужих народів; ти став страховищем, — не встанеш уже по віки!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.