Ê-xê 45
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khi các ngươi bắt thăm mà chia xứ ra làm sản nghiệp, khá lấy trước một phần của đất mà dâng cho Đức Giê-hô-va, phần ấy sẽ là thánh. Bề dài nó sẽ là hai mươi lăm ngàn cần, và bề ngang người ngàn cần; giới hạn nó đến đâu đều là thánh cả.
1Як дїлити мете землю паями, то оддїлїте сьвятий надїл Господеві у двайцять і пять тисяч міряльних тичин завдовжки й у десять тисяч завширшки, щоб се займище було посьвятним у сьому обсязї його навкруги.
2Trên phần đất ấy, các ngươi khá lấy một miếng vuông bề dài năm trăm, bề ngang năm trăm, để làm nơi thánh; chung quanh miếng đất đó sẽ có một khoảng đất trống là năm mươi cu-đê.
2Від його відпаде до сьвятинї чотирокутник, округи по пятьсот міряльних тичин, а навкруги його майдан у пятьдесять локот.
3Xứ đã đo một lần, vậy các ngươi khá để riêng ra một khoảng dài hai mươi lăm ngàn và rộng mười ngàn, để đặt nơi thánh, là nơi rất thánh tại đó.
3Із сієї міри відміряй двайцять і пять тисяч жердей завдовжки й десять тисяч завширшки, де стояти ме сьвятиня й пресьвяте.
4Aáy sẽ là phần thánh của miếng đất ấy; nó sẽ thuộc về các thầy tế lễ, là kẻ hầu việc nơi thánh, đến gần Đức Giê-hô-va đặng làm chức vụ mình. Đó sẽ là chỗ để xây nhà cho họ, và một chỗ thánh cho nơi thánh.
4Ся посьвятна частина землї буде належати до сьвященників, служителїв у сьвятинї, що приступають до служби Господеві. Се буде їм займищем на будинки й посьвятним паєм сьвятинї.
5Một phần khác bề dài hai mươi lăm ngàn, bề ngang mười ngàn, sẽ thuộc về các người Lê-vi. Các người nầy làm chức vụ trong nhà, sẽ có được hai mươi cái phòng.
5Двайцять і пять тисяч тичин завдовжки й десять тисяч завширшки буде належати до левітів, служителїв храмових, яко їх держава, де будуть проживати.
6Về phần đất thành phố, các ngươi khá lấy năm ngàn bề ngang, và hai mươi lăm ngàn bề dài; chạy rọc theo phần đất thánh đã lấy trước; ấy sẽ về phần cả nhà Y-sơ-ra-ên.
6А на удїл городові дайте пять тисяч завширшки й пять тисяч завдовжки, навпроти сьвятого займища, видїленого Господеві; се має належати до всього дому Ізрайлевого.
7ỳ nơi đất thánh đã dâng cùng đất dựng thành phố, chỗ bên tả bên hữu đối nhau, sẽ thuộc về phần vua; phía tây đến giới hạn phía tây của nước, phía đông đến giới hạn phía đông của nước, bề dài cùng giới hạn đông tây của đất thánh đồng nhau.
7Та й князеві призначіте пай по сім і по тім боцї, попри посьвятний пай, віддїлений Господеві, й попри надїл міський на захід сонця з західнього боку й на схід сонця з східнього боку, завдовжки нарівнї з кожним із тих паїв од західнього краю до східнього.
8Aáy sẽ là phần đất của vua, sản nghiệp của người trong Y-sơ-ra-ên; và các vua ta sẽ không hà hiếp dân ta nữa, nhưng các vua sẽ chia phần còn lại của miếng đất cho trong các chi phái nhà Y-sơ-ra-ên.
8Се його земля, його держава в Ізраїлї, щоб князї мої вже не тїснили люду мого, та щоб оддали землю домові Ізрайлевому по поколїннях його.
9Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi các vua Y-sơ-ra-ên, thế đã đủ cho các ngươi rồi! Khá bỏ sự bạo ngược và hà hiếp; làm sự đoán xét và công bình; hãy giải cứu dân ta khỏi những sự hà lạm của các ngươi, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
9Так бо говорить Господь Бог: Буде з вас, князї Ізрайлеві! Перестаньте кривдити та пригнїтати, й чинїте суд і правду; годї вам витискати нарід мій із його держави, говорить Господь Бог.
10Hãy có những cái cần công bình, cái ê-pha công bình, cái bát công bình.
10Нехай буде в вас справедлива вага й справедлива ефа (міра) й справедлива кварта.
11Cái ê-pha và cái bát phải có sức chứa bằng nhau; cái bát chứa được một phần mười của hô-me; và cái ê-pha cũng một phần mười của hô-me; cái lường của nó sẽ theo hô-me làm mực.
11Ефа й кварта нехай будуть усюди однакової міри, щоб у квартї містилась десятина гомера (корця), й ув ефі десятина гомера; міра їх має визначуватись після гомера.
12Một siếc-lơ bằng hai mươi ghê-ra; hai mươi siếc-lơ, cọng với hai mươi lăm siếc-lơ, cọng với mười lăm siếc-lơ, là một min.
12У секлі — двайцять гер; а двайцять секлів, двайцять пять і пятнайцять секлів становити муть мину (гривну).
13Nầy là lễ vật dâng mà các ngươi phải lấy ra trước: mỗi một hô-me lúa mì lấy một phần sáu ê-pha, mỗi một hô-me mạch nha lấy một phần sáu ê-pha,
13Ось яку данину маєте давати князеві: шесту частину ефи від гомера пшеницї й шестину ефи від гомера ячменю.
14còn như dầu và những bát dầu thì mỗi cô-rơ khá lấy trước một phần mười, một cô-rơ bằng một hô-me mười bát, vì mười bát là một hô-me.
14Установа ж про олїю: від корця оливи — десятину кварти; десять батів (кварт) становлять гомер, бо в гомері десять батів;
15Trong những đồng cỏ đượm nhuần của Y-sơ-ra-ên, mỗi hai trăm con chiên thì sẽ lấy một chiên con để làm của lễ chay, của lễ thiêu, của lễ thù ân, đặng làm con sinh chuộc tội cho dân sự, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
15Одну вівцю від отари, що має дві сотнї овець, з розкішного пасовища Ізрайлевого: — все ʼце про хлїбовий принос і про всепаленнє й подячню жертву, та й про їх очищеннє, говорить Господь Бог.
16Hết thảy dân trong xứ sẽ phải lấy trước lễ vật dâng ấy ra dâng cho vua trong Y-sơ-ra-ên.
16Увесь нарід у землї має давати сей принос князеві в Ізраїлї.
17Nhưng vua khá giữ mà sắm sửa những của lễ thiêu, của lễ chay, và lễ quán khi ngày lễ, ngày trăng mới, ngày sa-bát, cùng mọi ngày lễ của nhà Y-sơ-ra-ên. Vua sẽ dâng của lễ chuộc tội, của lễ chay, của lễ thiêu, và của lễ thù ân, đặng vì nhà Y-sơ-ra-ên làm sự chuộc tội.
17А князь має приносити всепаленнє й хлїбові жертви й ливні в сьвята, й кожного нового місяця й у суботи, та ві всї празники дому Ізрайлевого; він має приносити жертву за гріх і хлїбовий принос і всепаленнє й жертву мирну на очищеннє дому Ізрайлевого.
18Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngày mồng một tháng giêng, ngươi khá lấy một con bò đực tơ không tì vít, và khá làm sạch nơi thánh.
18Так говорить Господь Бог: У первому місяцї, первого дня в місяцї возьми з товарячої череди назимка без скази та й очисти ним сьвятиню.
19Thầy tế lễ sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc tội mà bôi lên các trụ cửa nhà, trên bốn góc khuôn bàn thờ, và trên các trụ cổng của hành lang trong.
19Сьвященник нехай возьме крові з сієї жертви за гріх та й покропить на подвої в храмі й на чотирі угли жертівника в майданї й на подвої воріт серединнього двора.
20Ngày mồng bảy tháng ấy, ngươi cũng làm sự đó cho những người vì lầm lỡ hoặc ngu dại mà phạm tội; ấy các ngươi sẽ làm lễ chuộc tội cho nhà như vậy.
20Так само вчини й сьомого дня в місяцї за тих, що провиняють нароком із з простоти, та й так очищайте храм.
21Ngày mười bốn tháng giêng, các ngươi khá giữ lễ Vượt-qua trong bảy ngày; phải ăn bánh không men.
21У первому місяцї, чотирнайцятого дня того місяця має бути в вас паска, сьвято семиденнє, а тодї треба їсти опрісноки.
22Ngày đó, vua sẽ vì mình và vì cả dân sự của đất mà sắm một con bò đực làm của lễ chuộc tội.
22У сей день князь принесе за себе й за ввесь нарід в землї назимка на жертву за гріх.
23Trong bảy ngày của k” lễ, mỗi ngày vua sẽ sắm bảy con bò đực và bảy con chiên đực không tì vít làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va thẳng bảy ngày; và mỗi ngày một con dê đực làm của lễ chuộc tội.
23І через сї сїм днї буде він приносити на всепаленнє Господеві щодня по сїм назимків і по сїм баранів без скази, а на жертву за гріх щодня по козлу з козиної отари.
24Vua cũng thêm vào đó cứ mỗi con bò đực một ê-pha, mỗi con chiên đực một ê-pha, mỗi ê-pha một hin dầu đặng làm của lễ chay.
24Хлїбовою ж приносу має він приносити по ефі на барана та по гину оливи на ефу.
25Ngày rằm tháng bảy về k” lễ, thẳng trong bảy ngày, vua cũng sẽ sắm những của lễ chuộc tội, của lễ thiêu, của lễ chay và dầu y như trước.
25У сьомому місяцї, на пятнайцятий день місяця, у семиденнє сьвято, має приносити що-дня те ж саме: таку ж саму жертву за гріх, таке саме всепаленнє, стілько ж приносу хлїбового й стілько ж оливи.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.