Ê-xê
Chapter 45
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Khi các ngươi bắt thăm mà chia xứ ra làm sản nghiệp, khá lấy trước một phần của đất mà dâng cho Đức Giê-hô-va, phần ấy sẽ là thánh. Bề dài nó sẽ là hai mươi lăm ngàn cần, và bề ngang người ngàn cần; giới hạn nó đến đâu đều là thánh cả.
1Кынд вець ымпэрци цара ка моштенире прин сорць, сэ ридикаць ка дар сфынт пентру Домнул о букатэ дин царэ, лунгэ де доуэзечь ши чинч де мий де коць ши латэ де зече мий: ачаста ва фи сфынтэ ын тоатэ ынтиндеря ей.
2Trên phần đất ấy, các ngươi khá lấy một miếng vuông bề dài năm trăm, bề ngang năm trăm, để làm nơi thánh; chung quanh miếng đất đó sẽ có một khoảng đất trống là năm mươi cu-đê.
2Дин буката ачаста вець луа пентру Сфынтул Локаш чинч суте де коць ын лунг ши чинч суте де коць ын лат, ын патру латурь, ши чинчзечь де коць ка лок слобод де жур ымпрежур.
3Xứ đã đo một lần, vậy các ngươi khá để riêng ra một khoảng dài hai mươi lăm ngàn và rộng mười ngàn, để đặt nơi thánh, là nơi rất thánh tại đó.
3Дин ачастэ ынтиндере сэ мэсорь о букатэ лунгэ де доуэзечь ши чинч де мий ши латэ де зече мий пентру Сфынтул Локаш, пентру Локул Прясфынт.
4Aáy sẽ là phần thánh của miếng đất ấy; nó sẽ thuộc về các thầy tế lễ, là kẻ hầu việc nơi thánh, đến gần Đức Giê-hô-va đặng làm chức vụ mình. Đó sẽ là chỗ để xây nhà cho họ, và một chỗ thánh cho nơi thánh.
4Ачаста есте партя сфынтэ дин царэ: еа ва фи а преоцилор каре фак служба ын Сфынтул Локаш, каре се апропие де Домнул сэ-Й служяскэ; аколо вор фи каселе лор ши ачеста ва фи ун лок сфынт пентру Локашул чел Сфынт.
5Một phần khác bề dài hai mươi lăm ngàn, bề ngang mười ngàn, sẽ thuộc về các người Lê-vi. Các người nầy làm chức vụ trong nhà, sẽ có được hai mươi cái phòng.
5Левицилор каре служеск ын касэ сэ ли се дя ын стэпынире ун цинут де доуэзечь ши чинч де мий де коць ын лунг ши зече мий ын лат, пентру четэциле ын каре вор локуи, ымпреунэ ку доуэзечь де одэй.
6Về phần đất thành phố, các ngươi khá lấy năm ngàn bề ngang, và hai mươi lăm ngàn bề dài; chạy rọc theo phần đất thánh đã lấy trước; ấy sẽ về phần cả nhà Y-sơ-ra-ên.
6Сэ даць ши четэций о мошие де чинч мий де коць ын лат ши доуэзечь ши чинч де мий ын лунг, лынгэ партя чя сфынтэ луатэ пентру Сфынтул Локаш; ачаста ва фи пентру тоатэ каса луй Исраел.
7ỳ nơi đất thánh đã dâng cùng đất dựng thành phố, chỗ bên tả bên hữu đối nhau, sẽ thuộc về phần vua; phía tây đến giới hạn phía tây của nước, phía đông đến giới hạn phía đông của nước, bề dài cùng giới hạn đông tây của đất thánh đồng nhau.
7Пентру домнитор вець деосеби ун лок лынгэ челе доуэ латурь але пэрций сфинте ши але мошией четэций, де-а лунгул пэрций сфинте ши де-а лунгул мошией четэций, ла апус де партя де апус ши ла рэсэрит де партя де рэсэрит, пе о лунӂиме кыт уна дин пэрць, де ла хотарул де апус пынэ ла хотарул де рэсэрит.
8Aáy sẽ là phần đất của vua, sản nghiệp của người trong Y-sơ-ra-ên; và các vua ta sẽ không hà hiếp dân ta nữa, nhưng các vua sẽ chia phần còn lại của miếng đất cho trong các chi phái nhà Y-sơ-ra-ên.
8Ачеста ва фи пэмынтул луй, мошия луй ын Исраел, ши домниторий Мей ну вор май асупри попорул Меу, чи вор ымпэрци касей луй Исраел чялалтэ парте а цэрий, дупэ семинцииле ей.»
9Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi các vua Y-sơ-ra-ên, thế đã đủ cho các ngươi rồi! Khá bỏ sự bạo ngược và hà hiếp; làm sự đoán xét và công bình; hãy giải cứu dân ta khỏi những sự hà lạm của các ngươi, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
9Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Дестул, домниторь ай луй Исраел! Ынчетаць ку силничия ши рэпириле, фачець жудекатэ ши дрептате! Ынлэтураць стоарчериле воастре де ла попорул Меу», зиче Домнул Думнезеу.
10Hãy có những cái cần công bình, cái ê-pha công bình, cái bát công bình.
10«Сэ авець кумпене дрепте, о ефэ дряптэ ши ун бат дрепт.
11Cái ê-pha và cái bát phải có sức chứa bằng nhau; cái bát chứa được một phần mười của hô-me; và cái ê-pha cũng một phần mười của hô-me; cái lường của nó sẽ theo hô-me làm mực.
11Ефа ши батул сэ айбэ ачеяшь мэсурэ; батул сэ куприндэ а зечя парте динтр-ун омер ши ефа, а зечя парте динтр-ун омер; мэсура лор се ва потриви дупэ омер.
12Một siếc-lơ bằng hai mươi ghê-ra; hai mươi siếc-lơ, cọng với hai mươi lăm siếc-lơ, cọng với mười lăm siếc-lơ, là một min.
12Сиклул сэ фие де доуэзечь де гере. Чинч сикли сэ фие чинч, зече сикли сэ фие зече, яр мина сэ фие де чинчзечь де сикли!
13Nầy là lễ vật dâng mà các ngươi phải lấy ra trước: mỗi một hô-me lúa mì lấy một phần sáu ê-pha, mỗi một hô-me mạch nha lấy một phần sáu ê-pha,
13Ятэ дарул де мынкаре пе каре-л вець ридика: а шася парте динтр-о ефэ ла ун омер де грыу ши а шася парте дин ефэ ла ун омер де орз.
14còn như dầu và những bát dầu thì mỗi cô-rơ khá lấy trước một phần mười, một cô-rơ bằng một hô-me mười bát, vì mười bát là một hô-me.
14Пентру унтделемн, ла ун бат де унтделемн, вець датора а зечя парте динтр-ун бат ла ун кор, каре есте тот уна ку ун омер де зече баць, кэч зече баць фак ун омер.
15Trong những đồng cỏ đượm nhuần của Y-sơ-ra-ên, mỗi hai trăm con chiên thì sẽ lấy một chiên con để làm của lễ chay, của lễ thiêu, của lễ thù ân, đặng làm con sinh chuộc tội cho dân sự, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
15О оае динтр-о турмэ де доуэ суте де ой дин тоате семинцииле луй Исраел сэ фие датэ ка дар де мынкаре, ардере-де-тот ши жертфэ де мулцумире, пентру ка сэ служяскэ дрепт жертфэ де испэшире», зиче Домнул Думнезеу.
16Hết thảy dân trong xứ sẽ phải lấy trước lễ vật dâng ấy ra dâng cho vua trong Y-sơ-ra-ên.
16«Тот попорул дин царэ ва требуи сэ дя дарул ачеста де мынкаре пентру домниторул луй Исраел.
17Nhưng vua khá giữ mà sắm sửa những của lễ thiêu, của lễ chay, và lễ quán khi ngày lễ, ngày trăng mới, ngày sa-bát, cùng mọi ngày lễ của nhà Y-sơ-ra-ên. Vua sẽ dâng của lễ chuộc tội, của lễ chay, của lễ thiêu, và của lễ thù ân, đặng vì nhà Y-sơ-ra-ên làm sự chuộc tội.
17Домниторул ва фи датор сэ дя ардериле-де-тот, даруриле де мынкаре ши жертфеле де бэутурэ ла сэрбэторь, ла луниле ной, ла Сабате, ла тоате адунэриле де сэрбэтоаре але касей луй Исраел. Ел ва ынгрижи де жертфа испэшитоаре, де дарул де мынкаре, де ардеря-де-тот ши де жертфа де мулцумире, ка сэ се факэ испэшире пентру каса луй Исраел.»
18Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngày mồng một tháng giêng, ngươi khá lấy một con bò đực tơ không tì vít, và khá làm sạch nơi thánh.
18Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ын чя динтый зи а луний ынтый, вей луа ун вицел фэрэ кусур ши вей фаче испэшире пентру Сфынтул Локаш.
19Thầy tế lễ sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc tội mà bôi lên các trụ cửa nhà, trên bốn góc khuôn bàn thờ, và trên các trụ cổng của hành lang trong.
19Преотул ва луа дин сынӂеле жертфей испэшитоаре ши ва пуне пе ушорий касей, пе челе патру колцурь але первазулуй алтарулуй ши пе ушорий порций курций динэунтру.
20Ngày mồng bảy tháng ấy, ngươi cũng làm sự đó cho những người vì lầm lỡ hoặc ngu dại mà phạm tội; ấy các ngươi sẽ làm lễ chuộc tội cho nhà như vậy.
20Тот аша вей фаче ши ын зиуа ынтый а луний а шаптя, ын зиуа ынтый а луний ной, пентру чей дин попор каре пэкэтуеск фэрэ вое сау дин некибзуинцэ; ши астфел вець курэци каса.
21Ngày mười bốn tháng giêng, các ngươi khá giữ lễ Vượt-qua trong bảy ngày; phải ăn bánh không men.
21Ын зиуа а пайспрезечя а луний ынтый, вець прэзнуи Паштеле. Сэрбэтоаря ва цине шапте зиле, тимп ын каре се вор мынка азиме.
22Ngày đó, vua sẽ vì mình và vì cả dân sự của đất mà sắm một con bò đực làm của lễ chuộc tội.
22Домниторул ва адуче ын зиуа ачея, пентру ел ши пентру тот попорул цэрий, ун вицел ка жертфэ де испэшире.
23Trong bảy ngày của k” lễ, mỗi ngày vua sẽ sắm bảy con bò đực và bảy con chiên đực không tì vít làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va thẳng bảy ngày; và mỗi ngày một con dê đực làm của lễ chuộc tội.
23Ын тимпул челор шапте зиле але сэрбэторий, ва адуче ка ардере-де-тот Домнулуй шапте вицей ши шапте бербечь фэрэ кусур ын фиекаре дин челе шапте зиле ши ун цап ка жертфэ де испэшире ын фиекаре зи.
24Vua cũng thêm vào đó cứ mỗi con bò đực một ê-pha, mỗi con chiên đực một ê-pha, mỗi ê-pha một hin dầu đặng làm của lễ chay.
24Ва адэуга ши дарул де мынкаре: кыте о ефэ де фиекаре вицел ши о ефэ де фиекаре бербек, ку кыте ун хин де унтделемн де ефэ.
25Ngày rằm tháng bảy về k” lễ, thẳng trong bảy ngày, vua cũng sẽ sắm những của lễ chuộc tội, của lễ thiêu, của lễ chay và dầu y như trước.
25Ын зиуа а чинчспрезечя а луний а шаптя, ла сэрбэтоаре, ва адуче тимп де шапте зиле ачеляшь жертфе де испэшире, ачеляшь ардерь-де-тот ши ачелашь дар де мынкаре ымпреунэ ку унтделемнул.»

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.