Ê-xê
Chapter 43
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Rồi người dắt ta vào hiên cửa, tức là hiên cửa phía đông.
1М-а дус ла поартэ, ла поарта динспре рэсэрит.
2Ta thấy vinh quang của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên từ phương đông mà đến. Tiếng Ngài giống như tiếng nước lớn, và đất sáng rực vì vinh quang Ngài.
2Ши ятэ кэ слава Думнезеулуй луй Исраел веня де ла рэсэрит. Гласул Сэу ера ка урлетул унор апе марь ши пэмынтул стрэлучя де слава Са.
3Sự hiện thấy mà ta thấy bấy giờ, giống như sự hiện thấy đã hiện ra cho ta khi ta đến đặng hủy diệt thành nầy. Aáy là những sự hiện thấy giống như sự hiện thấy mà ta đã thấy trên bờ sông Kê-ba, và ta sấp mặt xuống.
3Ведения ачаста семэна ку ачея пе каре о авусесем кынд венисем сэ нимическ четатя ши веденииле ачестя семэнау ку ачея пе каре о авусесем лынгэ рыул Кебар. Ши ам кэзут ку фаца ла пэмынт.
4Vinh quang của Đức Giê-hô-va vào trong nhà do hiên cửa hướng đông.
4Слава Домнулуй а интрат ын касэ пе поарта динспре рэсэрит.
5Thần cất ta lên và đem ta vào nơi hành lang trong; và, nầy, vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy nhà.
5Атунч, Духул м-а рэпит ши м-а дус ын куртя динэунтру. Ши каса ера плинэ де слава Домнулуй!
6Ta nghe có ai nói với ta từ trong nhà; có một người đứng gần bên ta.
6Ам аузит пе чинева ворбинду-мь дин касэ ши ун ом стэтя лынгэ мине.
7Người nói cùng ta rằng: Hỡi con người, đây là nơi đặt ngai ta, là nơi để bàn chân ta, tại đây ta sẽ ở đời đời giữa con cái Y-sơ-ra-ên. Từ nay về sau, không cứ là nhà Y-sơ-ra-ên, là các vua nó, cũng sẽ không phạm đến danh thánh ta nữa, bởi sự hành dâm chúng nó, và bởi những xác chết của các vua chúng nó trên các nơi cao;
7Ел мь-а зис: „Фиул омулуй, ачеста есте локул скаунулуй Меу де домние, локул унде вой пуне талпа пичоарелор Меле; аич вой локуи вешник ын мижлокул копиилор луй Исраел! Каса луй Исраел ши ымпэраций лор ну-Мь вор май пынгэри Нумеле Меу чел сфынт прин курвииле лор ши прин трупуриле моарте але ымпэрацилор лор ла моартя лор
8vì chúng nó đã đặt ngạch cửa của nơi thánh mình gần ngạch cửa ta, đặt trụ cửa của mình gần trụ cửa ta, cho đến nỗi giữa ta và chúng nó chỉ có cái tường mà thôi. Aáy vậy chúng nó đã làm ô uế danh thánh ta bởi những sự gớm ghiếc mà chúng nó đã phạm; nên ta giận mà tuyệt diệt chúng nó đi.
8ка атунч кынд ышь пуняу прагул лор лынгэ прагул Меу, стылпий лор лынгэ стылпий Мей ши ну ера декыт ун зид ынтре Мине ши ей. Аша ау пынгэрит ей Нумеле Меу чел сфынт ку урычуниле пе каре ле-ау сэвыршит, де ачея й-ам мистуит ын мыния Мя.
9Bây giờ chúng nó khá bỏ sự hành dâm mình và những xác chết của vua mình cách xa ta, thì ta sẽ ở giữa chúng nó đời đời.
9Акум вор депэрта де ла Мине курвииле лор ши трупуриле моарте але ымпэрацилор лор ши вой локуи вешник ын мижлокул лор.
10Hỡi con người, khá cho nhà Y-sơ-ra-ên biết nhà nầy, hầu cho chúng nó xấu hổ về tội lỗi mình. Chúng nó khá đo theo kiểu nó.
10Ту ынсэ, фиул омулуй, аратэ Темплул ачеста касей луй Исраел; ей сэ-й мэсоаре планул ши сэ рошяскэ де нелеӂюириле лор.
11Khi chúng nó hổ thẹn về mọi điều mình đã làm, ngươi khá giơ hình nhà nầy ra cho chúng nó, là những hình thế, đường ra, lối vào, hết thảy các hình trạng, hết thảy những mạng lịnh nó, hình nó, và hết thảy lệ luật nó. Hãy viết mà tả ra mọi điều đó trước mặt chúng nó, hầu cho chúng nó giữ lấy cả hình nó và cả lệ luật nó để làm theo.
11Дакэ вор роши де тоатэ пуртаря лор, аратэ-ле кипул касей ачестея, ынтокмиря ей, ешириле ши интрэриле ей, тоате плануриле ши тоате леӂиле ей; зугрэвеште-ле-о суб окь, ка сэ пэзяскэ тоате плануриле ей, тоате порунчиле ей ши тоате орындуириле ей ши сэ факэ ынтокмай дупэ еле.
12Nầy là luật của nhà: Cả châu vi nó ở trên chót núi, là nơi rất thánh. Aáy là luật của nhà như vậy.
12Ачаста есте леӂя привитоаре ла касэ. Пе вырфул мунтелуй, тот локул пе каре-л ва купринде еа есте прясфынт. Ятэ, ачаста есте леӂя асупра касей.
13Nầy là mực thước của bàn thờ, bằng cu-đê mà mỗi cu-đê dài hơn cu-đê thường một gang tay. Cái nền cao một cu-đê, và rộng một cu-đê, cái lợi vòng quanh theo nó cao một gang; đó là cái đế bàn thờ.
13Ятэ мэсуриле алтарулуй ын коць; фиекаре кот ера ку о палмэ май лунг декыт котул обишнуит. Темелия ера ыналтэ де ун кот ши латэ де ун кот, ши первазул димпрежур авя о лэциме де ун лат де мынэ; ачаста ера проптяуа алтарулуй.
14Từ cái nền ngang mặt đất cho đến cái khuôn dưới, có hai cu-đê, với cái lợi một cu-đê. Từ khuôn nhỏ cho đến khuôn lớn là bốn cu-đê, với cái lợi một cu-đê.
14Де ла темелия де пе пэмынт пынэ ла первазул де жос ерау дой коць ши о лэциме де ун кот; ши де ла первазул чел мик пынэ ла чел маре, ерау патру коць ши ун кот лэциме.
15Mặt bàn thờ có bốn cu-đê, và từ mặt bàn thờ mọc lên bốn cái sừng.
15Алтарул авя о ватрэ де патру коць ши дин ватра алтарулуй се ынэлцау патру коарне.
16Mặt bàn thờ có mười hai cu-đê bề dài và mười hai cu-đê bề ngang, sẽ là vuông.
16Ватра алтарулуй авя о лунӂиме де дойспрезече коць, о лэциме де дойспрезече коць ши ку челе патру латурь але луй фэчя ун пэтрат.
17Khuôn giữa, hoặc bề dài hoặc bề ngang, bốn phía mỗi phía đều có mười bốn cu-đê; có một cái lợi chung quanh nửa cu-đê; và một cái nền một cu-đê, những cấp của nó sẽ xây về phía đông.
17Первазул авя пайспрезече коць лунӂиме пе пайспрезече коць лэциме, ын челе патру латурь але луй; марӂиня де сус ера де о жумэтате де кот; темелия ера латэ де ун кот де жур ымпрежур ши трептеле ерау ындрептате спре рэсэрит.”
18Người nói cùng ta rằng: Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy là các luật về bàn thờ, vừa ngày nó đã được xây xong đặng người ta có thể dâng của lễ thiêu và làm lễ rưới huyết trên đó.
18Ел мь-а зис: „Фиул омулуй, аша ворбеште Домнул Думнезеу: ‘Ятэ леӂиле ку привире ла алтар пентру зиуа кынд ыл вор фаче ка сэ адукэ пе ел ардерь-де-тот ши сэ стропяскэ сынӂеле.
19Chúa Giê-hô-va phán: Các thầy tế lễ họ Lê-vi về dòng Xa-đốc, đến gần ta đặng hầu việc ta, ngươi khá cho họ một con bò đực tơ đặng họ làm lễ chuộc tội.
19Сэ дай преоцилор, левицилор каре сунт дин сэмынца луй Цадок ши каре се апропие де Мине ка сэ-Мь служяскэ’, зиче Домнул Думнезеу, ‘ун вицел пентру жертфа де испэшире.
20Ngươi khá lấy huyết nó bôi trên bốn sừng bàn thờ và bốn góc khuôn, và trên lợi vòng theo, đặng làm sạch bàn thờ và làm lễ chuộc tội cho nó.
20Сэ ей дин сынӂеле луй ши сэ унӂь челе патру коарне але алтарулуй, челе патру колцурь але первазулуй ши марӂиня каре-л ынконжоарэ; сэ курэцешть астфел алтарул ши сэ фачь испэшире пентру ел.
21Ngươi khá đem con bò đực dâng làm lễ chuộc tội mà đốt đi trong nơi định sẵn của nhà, ở ngoài nơi thánh.
21Сэ ей вицелул пентру испэшире ши сэ-л ардэ ынтр-ун лок ануме лынгэ касэ, афарэ дин Сфынтул Локаш.
22Ngày thứ hai, ngươi khá dâng một con dê đực không tì vít vì lễ chuộc tội, vì sự làm sạch bàn thờ, như đã dùng bò đực mà làm sạch vậy.
22Ын зиуа а доуа, сэ адучь ка жертфэ де испэшире ун цап фэрэ кусур, ка сэ курэцяскэ алтарул кум л-ау курэцит ку вицелул.
23Khi ngươi đã xong sự làm sạch, thì khá dâng một con bò đực tơ không tì vít, và một con chiên đực không tì vít, bắt ra từ trong bầy.
23Дупэ че вей испрэви де фэкут испэширя, сэ адучь ун вицел фэрэ кусур ши ун бербек дин турмэ фэрэ кусур.
24Ngươi sẽ đem hai vật đó gần trước mặt Đức Giê-hô-va, các thầy tế lễ rưới muối lên, và dâng làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va.
24Сэ-й адучь ынаинтя Домнулуй; преоций сэ-й пресаре ку саре ши сэ-й адукэ Домнулуй ка ардере-де-тот.
25Thẳng bảy ngày, mỗi ngày ngươi khá sắm một con dê đực, để làm lễ chuộc tội; và sắm một con bò đực tơ, một con chiên đực không tì vít, bắt ra từ trong bầy.
25Тимп де шапте зиле, сэ жертфешть ын фиекаре зи ун цап ка жертфэ де испэшире; сэ жертфяскэ ши ун вицел ши ун бербек дин турмэ, амындой фэрэ кусур.
26Thẳng bảy ngày, phải làm lễ chuộc tội cho bàn thờ, phải làm sạch nó, biệt nó riêng ra thánh.
26Тимп де шапте зиле, вор фаче испэширя ши курэциря алтарулуй ши-л вор сфинци астфел.
27Sau những ngày ấy qua rồi, từ ngày thứ tám trở đi, khi các thầy tế lễ sẽ dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân của các ngươi trên bàn thờ ấy, thì ta sẽ nhậm cho, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
27Дупэ че се вор ымплини ачесте зиле, де ла зиуа а опта ынаинте, преоций сэ адукэ пе алтар ардериле-де-тот ши жертфеле воастре де мулцумире. Ши вэ вой фи биневоитор’, зиче Домнул Думнезеу.”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.