Ê-xê 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Vả lại, Thần cất ta lên và đem đến cửa đông nhà Đức Giê-hô-va, là cửa ở về phía đông. Nầy, nơi lối vào cửa có hai mươi lăm người; giữa bọn đó, ta thấy có Gia-a-xa-nia con trai A-xua, và Phê-la-tia con trai Bê-na-gia, đều là quan trưởng của dân.
1Духул м-а рэпит ши м-а дус ла поарта де рэсэрит а Касей Домнулуй, каре каутэ спре рэсэрит. Ши ятэ кэ, ла интраря порций, ерау доуэзечь ши чинч де оамень ши, ын мижлокул лор, ам вэзут пе Иаазания, фиул луй Азур, ши пе Пелатия, фиул луй Беная, кэпетенииле попорулуй.
2Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, đó là những người toan tính sự gian ác, bày đặt mưu gian trong thành nầy.
2Ши Домнул мь-а зис: „Фиул омулуй, ачештя сунт оамений каре фак планурь нелеӂюите ши дау сфатурь реле ын четатя ачаста!
3Chúng nó nói rằng: Hiện nay chưa gần k” xây nhà! Thành nầy là nồi, chúng ta là thịt.
3Ей зик: ‘Ну есте ынкэ время потривитэ ка сэ зидим касе! Четатя есте казанул ши ной сунтем карня.’
4Vậy nên, hãy nói tiên tri nghịch cùng chúng nó, hỡi con người hãy nói tiên tri đi!
4Де ачея пророчеште ымпотрива лор, пророчеште, фиул омулуй!”
5Thần của Đức Giê-hô-va bèn đổ trên ta, và phán rằng: Hãy nói đi! Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên! các ngươi đã nói làm vậy; vì ta biết những sự nghĩ trong trí các ngươi.
5Атунч, Духул Домнулуй а кэзут песте мине ши мь-а зис: „Спуне: ‘Аша ворбеште Домнул: «Астфел ворбиць вой, каса луй Исраел! Ши че вэ вине ын гынд, штиу фоарте бине!
6Các ngươi đã giết rất nhiều người trong thành nầy, và làm đầy xác chết trong các đường phố nó.
6Аць фэкут о мулциме де оморурь ын четатя ачаста ши аць умплут улицеле ку чей учишь.»
7Cho nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Những kẻ bị giết mà các ngươi đã để ở giữa thành, ấy là thịt, mà thành là nồi; còn các ngươi sẽ bị đem ra khỏi giữa nó.
7Де ачея, аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Морций воштри пе каре й-аць ынтинс ын мижлокул четэций ачестея сунт карня ши еа есте казанул, дар вой вець фи скошь афарэ дин еа.
8Các ngươi sợ gươm dao; ta sẽ khiến gươm dao đến trên các ngươi, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
8Вэ темець де сабие, дар Еу вой адуче сабие песте вой», зиче Домнул Думнезеу.
9Ta sẽ đem các ngươi ra khỏi giữa thành nầy, sẽ phó các ngươi trong tay dân ngoại, và làm sự đoán phạt giữa các ngươi.
9«Вэ вой скоате дин четатя ачаста, вэ вой да ын мыниле стрэинилор ши вой ымплини жудекэциле меле ымпотрива воастрэ!
10Các ngươi sẽ ngã bởi gươm; ta sẽ đoán xét các ngươi trong bờ cõi Y-sơ-ra-ên, các ngươi sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
10Вець кэдя ловиць де сабие, вэ вой жудека ла хотарул луй Исраел ши вець шти кэ Еу сунт Домнул.
11Thành nầy sẽ chẳng làm nồi cho các ngươi, các ngươi sẽ chẳng làm thịt giữa nó; ta sẽ đoán xét các ngươi trong bờ cõi Y-sơ-ra-ên.
11Четатя ачаста ну ва фи казанул востру ши вой ну вець фи карня дин ел, чи ла хотарул луй Исраел вэ вой жудека!
12Bấy giờ các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, vì các ngươi đã không bước theo lề luật ta, không giữ theo mạng lịnh ta; nhưng đã làm theo mạng lịnh các nước chung quanh mình.
12Ши вець шти кэ Еу сунт Домнул, але кэруй порунчь ну ле-аць урмат ши але кэруй леӂь ну ле-аць ымплинит ши аць лукрат дупэ обичеюриле нямурилор каре вэ ынконжоарэ.»’”
13Vả, trong khi ta nói tiên tri, thì Phê-la-tia, con trai Bê-na-gia, chết. Ta bèn ngã sấp mặt xuống và kêu lớn tiếng rằng: Oâi! Hỡi Chúa Giê-hô-va, Ngài hầu diệt hết dân sót của Y-sơ-ra-ên hay sao?
13Пе кынд пророчям еу, а мурит Пелатия, фиул луй Беная. Еу ам кэзут ку фаца ла пэмынт ши ам стригат ку глас таре: „Ах, Доамне Думнезеуле, врей сэ нимичешть Ту ши че а май рэмас дин Исраел?”
14Có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta rằng:
14Ши кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
15Hỡi con người, dân cư thành Giê-ru-sa-lem đã nói cùng anh em ngươi, chính anh em ngươi, là những kẻ bà con ngươi, và cả nhà Y-sơ-ra-ên, hết cả mọi người, rằng: Hãy lìa xa Đức Giê-hô-va; đất nầy đã được ban cho chúng ta làm cơ nghiệp.
15„Фиул омулуй, фраций тэй, да, фраций тэй чей дин робие ши тоатэ каса луй Исраел сунт ачея деспре каре зик локуиторий Иерусалимулуй: ‘Ей сунт департе де Домнул, цара не-а фост датэ ноуэ ын стэпынире!…’
16Vậy nên, khá nói cùng chúng nó: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Phải, ta đã dời chúng nó nơi xa trong các dân tộc, đã làm tan tác chúng nó trong nhiều nước, ta còn sẽ tạm là nơi thánh cho chúng nó trong các nước chúng nó đi đến.
16Де ачея спуне деспре ей: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Дакэ-й цин депэртаць принтре нямурь, дакэ й-ам рисипит ын фелурите цэрь, тотушь ле-ам фост ун Темплу пентру кытэва време, ын цара ын каре ау венит.»’
17Vậy nên, hãy nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ nhóm các ngươi lại từ giữa các dân, sẽ thâu các ngươi từ những nước mà các ngươi đã bị tan tác, và ta sẽ ban đất Y-sơ-ra-ên cho các ngươi.
17Де ачея сэ ле спуй: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Вэ вой стрынӂе дин мижлокул попоарелор, вэ вой адуна ярэшь дин цэриле ын каре сунтець рисипиць ши вэ вой да цара луй Исраел.»’
18Chúng nó sẽ đến đó, và sẽ trừ bỏ mọi vật đáng ghét và mọi sự gớm ghiếc của nó khỏi đó.
18Ши, кынд вор вени ын еа, вор скоате де аколо тоць идолий ши тоате урычуниле.
19Ta sẽ ban cho chúng nó một lòng đồng nhau, phú thần mới trong các ngươi; bỏ lòng đá khỏi xác thịt chúng nó, và sẽ cho chúng nó lòng thịt;
19Ле вой да о алтэ инимэ ши вой пуне ун дух ноу ын вой. Вой луа дин трупул лор инима де пятрэ ши ле вой да о инимэ де карне,
20để chúng nó noi theo lề luật ta, giữ và làm theo mạng lịnh ta. Chúng nó sẽ làm dân ta, và ta làm Đức Chúa Trời chúng nó.
20ка сэ урмезе порунчиле Меле, сэ пэзяскэ ши сэ ымплиняскэ леӂиле Меле, ши ей вор фи попорул Меу, яр Еу вой фи Думнезеул лор.
21Nhưng, những kẻ để lòng bước theo sự ham mê của vật đáng ghét và những sự gớm ghiếc, thì ta sẽ làm cho đường lối chúng nó đổ lại trên đầu chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
21Дар ачелора а кэрор инимэ симте плэчере фацэ де идолий ши урычуниле лор, ле вой ынтоарче фаптеле асупра капулуй лор”, зиче Домнул Думнезеу.
22Bấy giờ, các chê-ru-bin sè cánh lên, và có các bánh xe ở bên nó; sự vinh hiển của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên cũng ở trên chúng nó.
22Дупэ ачея, херувимий шь-ау ынтинс арипиле, ынсоциць де роць, ши слава Думнезеулуй луй Исраел ера сус, дясупра лор.
23Sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va dấy lên từ giữa thành, và đứng trên núi phía đông thành.
23Слава Домнулуй с-а ынэлцат дин мижлокул четэций ши с-а ашезат пе мунтеле де ла рэсэритул четэций.
24Thần cất ta lên, và trong sự hiện thấy ta bị Thần của Đức Chúa Trời đem đi trong Canh-đê, đến nơi những kẻ phu tù; sự hiện thấy đã hiện ra cho ta bèn lên khỏi ta.
24Пе мине ынсэ м-а рэпит Духул ши м-а дус ярэшь ын ведение, прин Духул луй Думнезеу, ын Халдея, ла принший де рэзбой. Ши астфел ведения пе каре о авусесем а перит де ла мине.
25Bấy giờ ta thuật lại cho những kẻ phu tù mọi sự mà Đức Giê-hô-va đã tỏ cho ta biết.
25Апой ам спус приншилор де рэзбой тоате лукруриле пе каре ми ле дескоперисе Домнул.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.