La-mã
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Phao-lô, tôi tớ của Đức Chúa Jêsus Christ, được gọi làm sứ đồ, để riêng ra đặng giảng Tin Lành Đức Chúa Trời, -
1Павел, роб ал луй Исус Христос, кемат сэ фие апостол, пус деопарте ка сэ вестяскэ Евангелия луй Думнезеу,
2là Tin Lành xưa kia Đức Chúa Trời đã dùng các đấng tiên tri Ngài mà hứa trong Kinh Thánh,
2пе каре о фэгэдуисе май ынаинте прин пророчий Сэй ын Сфинтеле Скриптурь.
3về Con Ngài, theo xác thịt thì bởi dòng dõi vua Đa-vít sanh ra,
3Еа привеште пе Фиул Сэу, нэскут дин сэмынца луй Давид, ын че привеште трупул,
4theo thần linh của thánh đức, thì bởi sự sống lại của Ngài từ trong kẻ chết, được tỏ ra là Con Đức Chúa Trời có quyền phép, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta,
4яр ын че привеште духул сфинценией, доведит ку путере кэ есте Фиул луй Думнезеу, прин ынвиеря морцилор, адикэ пе Исус Христос, Домнул ностру,
5nhờ Ngài chúng ta đã nhận lãnh ân điển và chức sứ đồ, để đem mọi dân ngoại đến sự vâng phục của đức tin, vì danh Ngài,
5прин каре ам примит харул ши апостолия, ка сэ адучем, пентру Нумеле Луй, ла аскултаря крединцей пе тоате нямуриле,
6trong các dân ấy anh em cũng đã được gọi bởi Đức Chúa Jêsus Christ; -
6ынтре каре сунтець ши вой, чей кемаць сэ фиць ай луй Исус Христос.
7gởi cho hết thảy những người yêu dấu của Đức Chúa Trời tại thành Rô-ma, được gọi làm thánh đồ. Nguyền cho anh em được ân điển và sự bình an từ nơi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và từ nơi Đức Chúa Jêsus Christ!
7Деч, воуэ тутурор, каре сунтець пряюбиць ай луй Думнезеу ын Рома, кемаць сэ фиць сфинць: Хар ши паче де ла Думнезеу, Татэл ностру, ши де ла Домнул Исус Христос!
8Trước hết, tôi nhờ Đức Chúa Jêsus Christ, vì hết thảy anh em mà tạ ơn Đức Chúa Trời tôi về đức tin anh em đã đồn khắp cả thế gian.
8Май ынтый мулцумеск Думнезеулуй меу, прин Исус Христос, пентру вой тоць, кэч крединца воастрэ есте веститэ ын тоатэ лумя.
9Vì Đức Chúa Trời mà tôi lấy tâm thần hầu việc, bởi sự giảng Tin Lành của Con Ngài, làm chứng cho tôi rằng tôi nhắc đến anh em không thôi
9Думнезеу, кэруя Ый служеск ын духул меу, ын Евангелия Фиулуй Сэу, ымь есте мартор кэ вэ поменеск неынчетат ын ругэчуниле меле
10trong mọi khi tôi cầu nguyện, thường xin Đức Chúa Trời, bởi ý muốn Ngài, sau lại có thể gặp dịp tiện đi đến nơi anh em.
10ши чер тотдяуна ка, прин воя луй Думнезеу, сэ ам, ын сфыршит, феричиря сэ вин ла вой.
11Thật vậy, tôi rất mong mỏi đến thăm anh em, đặng thông đồng sự ban cho thiêng liêng cùng anh em, hầu cho anh em được vững vàng,
11Кэч дореск сэ вэ вэд, ка сэ вэ дау вреун дар духовническ пентру ынтэриря воастрэ
12tức là tôi ở giữa anh em, để chúng ta cùng nhau giục lòng mạnh mẽ bởi đức tin chung của chúng ta, nghĩa là của anh em và của tôi.
12сау, май деграбэ, ка сэ не ымбэрбэтэм лаолалтэ ын мижлокул востру, прин крединца пе каре о авем ымпреунэ, ши вой, ши еу.
13Vả, hỡi anh em, tôi chẳng muốn anh em không biết rằng đã ghe phen tôi toan đi thăm anh em, đặng hái trái trong anh em cũng như trong dân ngoại khác; song về sự đó tôi bị ngăn trở cho đến bây giờ.
13Ну вряу сэ ну штиць, фрацилор, кэ де мулте орь ам авут де гынд сэ вин ла вой, ка сэ кулег вреун род принтре вой, ка принтре челелалте нямурь, дар ам фост ымпедикат пынэ акум.
14Tôi mắc nợ cả người Gờ-réc lẫn người dã man, cả người thông thái lẫn người ngu dốt.
14Еу сунт датор ши гречилор, ши барбарилор, ши челор ынвэцаць, ши челор неынвэцаць.
15Aáy vậy, hễ thuộc về tôi, thì tôi cũng sẵn lòng rao Tin Lành cho anh em, là người ở thành Rô-ma.
15Астфел, ын че мэ привеште пе мине, ам о вие доринцэ сэ вэ вестеск Евангелия воуэ, челор дин Рома.
16Thật vậy, tôi không hổ thẹn về Tin Lành đâu, vì là quyền phép của Đức Chúa Trời để cứu mọi kẻ tin, trước là người Giu-đa, sau là người Gờ-réc;
16Кэч мие ну мь-е рушине де Евангелия луй Христос, фииндкэ еа есте путеря луй Думнезеу пентру мынтуиря фиекэруя каре креде: ынтый а иудеулуй, апой а грекулуй;
17vì trong Tin Lành nầy có bày tỏ sự công bình của Đức Chúa Trời, bởi đức tin mà được, lại dẫn đến đức tin nữa, như có chép rằng: Người công bình sẽ sống bởi đức tin.
17деоарече ын еа есте дескоперитэ о неприхэнире пе каре о дэ Думнезеу прин крединцэ ши каре дуче ла крединцэ, дупэ кум есте скрис: „Чел неприхэнит ва трэи прин крединцэ.”
18Vả, cơn giận của Đức Chúa Trời từ trên trời tỏ ra nghịch cùng mọi sự không tin kính và mọi sự không công bình của những người dùng sự không công bình mà bắt hiếp lẽ thật.
18Мыния луй Думнезеу се дескоперэ дин чер ымпотрива орькэрей нечинстирь а луй Думнезеу ши ымпотрива орькэрей нелеӂюирь а оаменилор, каре ынэдушэ адевэрул ын нелеӂюиря лор.
19Vì điều chi có thể biết được về Đức Chúa Trời thì đã trình bày ra cho họ, Đức Chúa Trời đã tỏ điều đó cho họ rồi,
19Фииндкэ че се поате куноаште деспре Думнезеу ле есте дескоперит ын ей, кэч ле-а фост арэтат де Думнезеу.
20bởi những sự trọn lành của Ngài mắt không thấy được, tức là quyền phép đời đời và bản tánh Ngài, thì từ buổi sáng thế vẫn sờ sờ như mắt xem thấy, khi người ta xem xét công việc của Ngài. Cho nên họ không thể chữa mình được,
20Ын адевэр, ынсушириле невэзуте але Луй, путеря Луй вешникэ ши думнезеиря Луй се вэд лэмурит де ла фачеря лумий, кынд те уйць ку бэгаре де сямэ ла еле ын лукруриле фэкуте де Ел. Аша кэ ну се пот дезвиновэци,
21vì họ dẫu biết Đức Chúa Trời, mà không làm sáng danh Ngài là Đức Chúa Trời, và không tạ ơn Ngài nữa; song cứ lầm lạc trong lý tưởng hư không, và lòng ngu dốt đầy những sự tối tăm.
21фииндкэ, мэкар кэ ау куноскут пе Думнезеу, ну Л-ау прослэвит ка Думнезеу, нич ну Й-ау мулцумит, чи с-ау дедат ла гындирь дешарте ши инима лор фэрэ причепере с-а ынтунекат.
22Họ tự xưng mình là khôn ngoan, mà trở nên điên dại;
22С-ау фэлит кэ сунт ынцелепць ши ау ыннебунит
23họ đã đổi vinh hiển của Đức Chúa Trời không hề hư nát lấy hình tượng của loài người hay hư nát, hoặc của điểu, thú, côn trùng.
23ши ау скимбат слава Думнезеулуй немуритор ынтр-о икоанэ каре сямэнэ ку омул муритор, пэсэрь, добитоаче ку патру пичоаре ши тырытоаре.
24Cho nên Đức Chúa Trời đã phó họ sa vào sự ô uế theo lòng ham muốn mình, đến nỗi tự làm nhục thân thể mình nữa,
24Де ачея, Думнезеу й-а лэсат прадэ некурэцией, сэ урмезе пофтеле инимилор лор, аша кэ ышь нечинстеск сингурь трупуриле,
25vì họ đã đổi lẽ thật Đức Chúa Trời lấy sự dối trá, kính thờ và hầu việc loài chịu dựng nên thế cho Đấng dựng nên, là Đấng đáng khen ngợi đời đời! A-men.
25кэч ау скимбат ын минчунэ адевэрул луй Думнезеу ши ау служит ши с-ау ынкинат фэптурий ын локул Фэкэторулуй, каре есте бинекувынтат ын вечь! Амин.
26Aáy vì cớ đó mà Đức Chúa Trời đã phó họ cho sự tình dục xấu hổ; vì trong vòng họ, những người đàn bà đã đổi cách dùng tự nhiên ra cách khác nghịch với tánh tự nhiên.
26Дин причина ачаста, Думнезеу й-а лэсат ын воя унор патимь скырбоасе, кэч фемеиле лор ау скимбат ынтребуинцаря фиряскэ а лор ынтр-уна каре есте ымпотрива фирий;
27Những người đàn ông cũng vậy, bỏ cách dùng tự nhiên của người đàn bà mà un đốt tình dục người nầy với kẻ kia, đàn ông cùng đàn ông phạm sự xấu hổ, và chính mình họ phải chịu báo ứng xứng với điều lầm lỗi của mình.
27тот астфел, ши бэрбаций ау пэрэсит ынтребуинцаря фиряскэ а фемеий, с-ау апринс ын пофтеле лор уний пентру алций, ау сэвыршит парте бэрбэтяскэ ку парте бэрбэтяскэ лукрурь скырбоасе ши ау примит ын ей ыншишь плата кувенитэ пентру рэтэчиря лор.
28Tại họ không lo nhìn biết Đức Chúa Trời, nên Đức Chúa Trời đã phó họ theo lòng hư xấu, đặng phạm những sự chẳng xứng đáng.
28Фииндкэ н-ау кэутат сэ пэстрезе пе Думнезеу ын куноштинца лор, Думнезеу й-а лэсат ын воя минций лор блестемате, ка сэ факэ лукрурь неынгэдуите.
29Họ đầy dẫy mọi sự không công bình, độc ác, tham lam, hung dữ; chan chứa những điều ghen ghét, giết người, cãi lẫy, dối trá, giận dữ;
29Астфел ау ажунс плинь де орьче фел де нелеӂюире, де курвие, де викление, де лэкомие, де рэутате; плинь де пизмэ, де учидере, де чартэ, де ыншелэчуне, де порнирь рэутэчоасе; сунт шоптиторь,
30hay mách, gièm chê, chẳng tin kính, xấc xược, kiêu ngạo, khoe khoang, khôn khéo về sự làm dữ, không vâng lời cha mẹ;
30бырфиторь, урыторь де Думнезеу, образничь, труфашь, лэудэрошь, нэскочиторь де реле, неаскултэторь де пэринць,
31dại dột, trái lời giao ước, không có tình nghĩa tự nhiên, không có lòng thương xót.
31фэрэ причепере, кэлкэторь де кувынт, фэрэ драгосте фиряскэ, неындуплекаць, фэрэ милэ.
32Dầu họ biết mạng lịnh Đức Chúa Trời tỏ ra những người phạm các tội dường ấy là đáng chết, thế mà chẳng những họ tự làm thôi đâu, lại còn ưng thuận cho kẻ khác phạm các điều ấy nữa.
32Ши, мэкар кэ штиу хотэрыря луй Думнезеу, кэ чей че фак асеменя лукрурь сунт вредничь де моарте, тотушь ей ну нумай кэ ле фак, дар ши гэсеск де бунь пе чей че ле фак.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.