La-mã
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Cho nên hiện nay chẳng còn có sự đoán phạt nào cho những kẻ ở trong Đức Chúa Jêsus Christ;
1Акум дар ну есте ничо осындире пентру чей че сунт ын Христос Исус, каре ну трэеск дупэ ындемнуриле фирий пэмынтешть, чи дупэ ындемнуриле Духулуй.
2vì luật pháp của Thánh Linh sự sống đã nhờ Đức Chúa Jêsus Christ buông tha tôi khỏi luật pháp của sự tội và sự chết.
2Ын адевэр, леӂя Духулуй де вяцэ ын Христос Исус м-а избэвит де леӂя пэкатулуй ши а морций.
3Vì điều chi luật pháp không làm nổi, tại xác thịt làm cho luật pháp ra yếu đuối, thì Đức Chúa Trời đã làm rồi: Ngài đã vì cớ tội lỗi sai chính Con mình lấy xác thịt giống như xác thịt tội lỗi chúng ta, và đã đoán phạt tội lỗi trong xác thịt,
3Кэч – лукру ку непутинцэ Леӂий, ынтрукыт фиря пэмынтяскэ о фэчя фэрэ путере – Думнезеу а осындит пэкатул ын фиря пэмынтяскэ, тримицынд, дин причина пэкатулуй, пе Ынсушь Фиул Сэу ынтр-о фире асемэнэтоаре ку а пэкатулуй,
4hầu cho sự công bình mà luật pháp buộc phải làm được trọn trong chúng ta, là kẻ chẳng noi theo xác thịt, nhưng noi theo Thánh Linh.
4пентру ка порунка Леӂий сэ фие ымплинитэ ын ной, каре трэим ну дупэ ындемнуриле фирий пэмынтешть, чи дупэ ындемнуриле Духулуй.
5Thật thế, kẻ sống theo xác thịt thì chăm những sự thuộc về xác thịt; còn kẻ sống theo Thánh Linh thì chăm những sự thuộc về Thánh Linh.
5Ын адевэр, чей че трэеск дупэ ындемнуриле фирий пэмынтешть умблэ дупэ лукруриле фирий пэмынтешть, пе кынд чей че трэеск дупэ ындемнуриле Духулуй умблэ дупэ лукруриле Духулуй.
6Vả, chăm về xác thịt sanh ra sự chết, còn chăm về Thánh Linh sanh ra sự sống và bình an;
6Ши умбларя дупэ лукруриле фирий пэмынтешть есте моарте, пе кынд умбларя дупэ лукруриле Духулуй есте вяцэ ши паче.
7vì sự chăm về xác thịt nghịch với Đức Chúa Trời, bởi nó không phục dưới luật pháp Đức Chúa Trời, lại cũng không thể phục được.
7Фииндкэ умбларя дупэ лукруриле фирий пэмынтешть есте врэжмэшие ымпотрива луй Думнезеу, кэч еа ну се супуне Леӂий луй Думнезеу ши нич ну поате сэ се супунэ.
8Vả, những kẻ sống theo xác thịt, thì không thể đẹp lòng Đức Chúa Trời.
8Деч чей че сунт пэмынтешть ну пот сэ плакэ луй Думнезеу.
9Về phần anh em, nếu thật quả Thánh Linh Đức Chúa Trời ở trong mình, thì không sống theo xác thịt đâu, nhưng theo Thánh Linh; song nếu ai không có Thánh Linh của Đấng Christ, thì người ấy chẳng thuộc về Ngài.
9Вой ынсэ ну май сунтець пэмынтешть, чи духовничешть, дакэ Духул луй Думнезеу локуеште ын адевэр ын вой. Дакэ н-аре чинева Духул луй Христос, ну есте ал Луй.
10Vậy nếu Đấng Christ ở trong anh em, thì thân thể chết nhân cớ tội lỗi, mà thần linh sống nhân cớ sự công bình.
10Ши дакэ Христос есте ын вой, трупул востру, да, есте супус морций дин причина пэкатулуй, дар духул востру есте виу дин причина неприхэнирий.
11Lại nếu Thánh Linh của Đấng làm cho Đức Chúa Jêsus sống lại từ trong kẻ chết ở trong anh em, thì Đấng làm cho Đức Chúa Jêsus Christ sống lại từ trong kẻ chết cũng sẽ nhờ Thánh Linh Ngài ở trong anh em mà khiến thân thể hay chết của anh em lại sống.
11Ши дакэ Духул Челуй че а ынвият пе Исус динтре чей морць локуеште ын вой, Чел че а ынвият пе Христос Исус дин морць ва ынвия ши трупуриле воастре муритоаре дин причина Духулуй Сэу, каре локуеште ын вой.
12Vậy, hỡi anh em, chúng ta chẳng mắc nợ xác thịt đâu, đặng sống theo xác thịt.
12Ашадар, фрацилор, ной ну май даторэм нимик фирий пэмынтешть, ка сэ трэим дупэ ындемнуриле ей.
13Thật thế, nếu anh em sống theo xác thịt thì phải chết; song nếu nhờ Thánh Linh, làm cho chết các việc của thân thể, thì anh em sẽ sống.
13Дакэ трэиць дупэ ындемнуриле ей, вець мури, дар дакэ, прин Духул, фачець сэ моарэ фаптеле трупулуй, вець трэи.
14Vì hết thảy kẻ nào được Thánh Linh của Đức Chúa Trời dắt dẫn, đều là con của Đức Chúa Trời.
14Кэч тоць чей че сунт кэлэузиць де Духул луй Думнезеу сунт фий ай луй Думнезеу.
15Thật anh em đã chẳng nhận lấy thần trí của tôi mọi đặng còn ở trong sự sợ hãi; nhưng đã nhận lấy thần trí của sự làm con nuôi, và nhờ đó chúng ta kêu rằng: A-ba! Cha!
15Ши вой н-аць примит ун дух де робие, ка сэ май авець фрикэ, чи аць примит ун дух де ынфиере, каре не фаче сэ стригэм: „Ава!”, адикэ „Татэ!”
16Chính Đức Thánh Linh làm chứng cho lòng chúng ta rằng chúng ta là con cái Đức Chúa Trời.
16Ынсушь Духул адевереште ымпреунэ ку духул ностру кэ сунтем копий ай луй Думнезеу.
17Lại nếu chúng ta là con cái, thì cũng là kẻ kế tự: kẻ kế tự Đức Chúa Trời và là kẻ đồng kế tự với Đấng Christ, miễn chúng ta đều chịu đau đớn với Ngài, hầu cho cũng được vinh hiển với Ngài.
17Ши, дакэ сунтем копий, сунтем ши моштениторь: моштениторь ай луй Думнезеу ши ымпреунэ-моштениторь ку Христос, дакэ суферим ку адевэрат ымпреунэ ку Ел, ка сэ фим ши прослэвиць ымпреунэ ку Ел.
18Vả, tôi tưởng rằng những sự đau đớn bây giờ chẳng đáng so sánh với sự vinh hiển hầu đến, là sự sẽ được bày ra trong chúng ta.
18Еу сокотеск кэ суферинцеле дин время де акум ну сунт вредниче сэ фие пусе алэтурь ку слава виитоаре, каре аре сэ фие дескоперитэ фацэ де ной.
19Thật thế, muôn vật ước ao nóng nảy mà trông đợi con cái Đức Chúa Trời được tỏ ra.
19Де асеменя, ши фиря аштяптэ ку о доринцэ ынфокатэ дескопериря фиилор луй Думнезеу.
20Vì muôn vật đã bị bắt phục sự hư không, chẳng phải tự ý mình, bèn là bởi cớ Đấng bắt phục.
20Кэч фиря а фост супусэ дешертэчуний – ну де вое, чи дин причина челуй че а супус-о – ку нэдеждя ынсэ
21Muôn vật mong rằng mình cũng sẽ được giải cứu khỏi làm tôi sự hư nát, đặng dự phần trong sự tự do vinh hiển của con cái Đức Chúa Trời.
21кэ ши еа ва фи избэвитэ дин робия стрикэчуний, ка сэ айбэ парте де слобозения славей копиилор луй Думнезеу.
22Vì chúng ta biết rằng muôn vật đều than thở và chịu khó nhọc cho đến ngày nay;
22Дар штим кэ, пынэ ын зиуа де азь, тоатэ фиря суспинэ ши суферэ дурериле наштерий.
23không những muôn vật thôi, lại chúng ta, là kẻ có trái đầu mùa của Đức Thánh Linh, cũng than thở trong lòng, đang khi trông đợi sự làm con nuôi, tức là sự cứu chuộc thân thể chúng ta vậy.
23Ши ну нумай еа, дар ши ной, каре авем челе динтый роаде але Духулуй, суспинэм ын ной ши аштептэм ынфиеря, адикэ рэскумпэраря трупулуй ностру.
24Vì chúng ta được cứu trong sự trông cậy, nhưng khi người ta đã thấy điều mình trông rồi, ấy không phải là trông nữa: mình thấy rồi, sao còn trông làm chi?
24Кэч ын нэдеждя ачаста ам фост мынтуиць. Дар о нэдежде каре се веде ну май есте нэдежде, пентру кэ че се веде се май поате нэдэждуи?
25Song nếu chúng ta trông điều mình không thấy, ấy là chúng ta chờ đợi điều đó cách nhịn nhục.
25Пе кынд, дакэ нэдэждуим че ну ведем, аштептэм ку рэбдаре.
26Cũng một lẽ ấy, Đức Thánh Linh giúp cho sự yếu đuối chúng ta. Vì chúng ta chẳng biết sự mình phải xin đặng cầu nguyện cho xứng đáng; nhưng chính Đức Thánh Linh lấy sự thở than không thể nói ra được mà cầu khẩn thay cho chúng ta.
26Ши тот астфел ши Духул не ажутэ ын слэбичуня ноастрэ, кэч ну штим кум требуе сэ не ругэм. Дар Ынсушь Духул мижлочеште пентру ной ку суспине негрэите.
27Đấng dò xét lòng người hiểu biết ý tưởng của Thánh Linh là thể nào, vì ấy là theo ý Đức Chúa Trời mà Ngài cầu thế cho các thánh đồ vậy.
27Ши Чел че черчетязэ инимиле штие каре есте нэзуинца Духулуй, пентру кэ Ел мижлочеште пентру сфинць дупэ воя луй Думнезеу.
28Vả, chúng ta biết rằng mọi sự hiệp lại làm ích cho kẻ yêu mến Đức Chúa Trời, tức là cho kẻ được gọi theo ý muốn Ngài đã định.
28Де алтэ парте, штим кэ тоате лукруриле лукрязэ ымпреунэ спре бинеле челор че юбеск пе Думнезеу, ши ануме спре бинеле челор че сунт кемаць дупэ планул Сэу.
29Vì những kẻ Ngài đã biết trước, thì Ngài cũng đã định sẵn để nên giống như hình bóng Con Ngài, hầu cho Con nầy được làm Con cả ở giữa nhiều anh em;
29Кэч, пе ачея пе каре й-а куноскут май динаинте, й-а ши хотэрыт май динаинте сэ фие асеменя кипулуй Фиулуй Сэу, пентру ка Ел сэ фие Чел Ынтый Нэскут динтре май мулць фраць.
30còn những kẻ Ngài đã định sẵn, thì Ngài cũng đã gọi, những kẻ Ngài đã gọi, thì Ngài cũng đã xưng là công bình, và những kẻ Ngài đã xưng là công bình, thì Ngài cũng đã làm cho vinh hiển.
30Ши пе ачея пе каре й-а хотэрыт май динаинте, й-а ши кемат, ши пе ачея пе каре й-а кемат, й-а ши сокотит неприхэниць, яр пе ачея пе каре й-а сокотит неприхэниць, й-а ши прослэвит.
31Đã vậy thì chúng ta sẽ nói làm sao? Nếu Đức Chúa Trời vùa giúp chúng ta, thì còn ai nghịch với chúng ta?
31Деч че вом зиче ной ын фаца тутурор ачестор лукрурь? Дакэ Думнезеу есте пентру ной, чине ва фи ымпотрива ноастрэ?
32Ngài đã không tiếc chính Con mình, nhưng vì chúng ta hết thảy mà phó Con ấy cho, thì Ngài há chẳng cũng sẽ ban mọi sự luôn với Con ấy cho chúng ta sao?
32Ел, каре н-а круцат нич кяр пе Фиул Сэу, чи Л-а дат пентру ной тоць, кум ну не ва да фэрэ платэ, ымпреунэ ку Ел, тоате лукруриле?
33Ai sẽ kiện kẻ lựa chọn của Đức Chúa Trời: Đức Chúa Trời là Đấng xưng công bình những kẻ ấy.
33Чине ва ридика пырэ ымпотрива алешилор луй Думнезеу? Думнезеу есте Ачела каре-й сокотеште неприхэниць!
34Ai sẽ lên án họ ư? Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng đã chết, và cũng đã sống lại nữa, Ngài đang ngự bên hữu Đức Chúa Trời, cầu nguyện thế cho chúng ta.
34Чине-й ва осынди? Христос а мурит! Ба май мулт, Ел а ши ынвият, стэ ла дряпта луй Думнезеу ши мижлочеште пентру ной!
35Ai sẽ phân rẽ chúng ta khỏi sự yêu thương của Đấng Christ? có phải hoạn nạn, khốn cùng, bắt bớ, đói khát, trần truồng, nguy hiểm, hay là gươm giáo chăng?
35Чине не ва деспэрци пе ной де драгостя луй Христос? Неказул сау стрымтораря, сау пригониря, сау фоаметя, сау липса де ымбрэкэминте, сау примеждия, сау сабия?
36Như có chép rằng: Vì cớ Ngài, chúng tôi bị giết cả ngày; Họ coi chúng tôi như chiên định đem đến hàng làm thịt.
36Дупэ кум есте скрис: „Дин причина Та сунтем даць морций тоатэ зиуа; сунтем сокотиць ка ниште ой де тэят.”
37Trái lại, trong mọi sự đó, chúng ta nhờ Đấng yêu thương mình mà thắng hơn bội phần.
37Тотушь ын тоате ачесте лукрурь ной сунтем май мулт декыт бируиторь, прин Ачела каре не-а юбит.
38Vì tôi chắc rằng bất k” sự chết, sự sống, các thiên sứ, các kẻ cầm quyền, việc bây giờ, việc hầu đến, quyền phép,
38Кэч сунт бине ынкрединцат кэ нич моартя, нич вяца, нич ынӂерий, нич стэпынириле, нич путериле, нич лукруриле де акум, нич челе виитоаре,
39bề cao, hay là bề sâu, hoặc một vật nào, chẳng có thể phân rẽ chúng ta khỏi sự yêu thương mà Đức Chúa Trời đã chứng cho chúng ta trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta.
39нич ынэлцимя, нич адынчимя, нич о алтэ фэптурэ ну вор фи ын старе сэ не деспартэ де драгостя луй Думнезеу, каре есте ын Исус Христос, Домнул ностру.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.