La-mã
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Vậy thì, sự trổi hơn của người Giu-đa là thể nào, hay là phép cắt bì có ích gì chăng?
1Каре есте деч ынтыетатя иудеулуй сау каре есте фолосул тэерий ымпрежур?
2ỗch lớn đủ mọi đàng. Trước hết là điều nầy: ấy là lời phán của Đức Chúa Trời đã phó cho dân Giu-đa.
2Орькум, сунт марь. Ши май ынтый де тоате, прин фаптул кэ лор ле-ау фост ынкрединцате кувинтеле луй Думнезеу.
3Mà làm sao! nếu một vài người trong bọn họ không thành tín, thì sự không thành tín của họ có làm cho sự thành tín của Đức Chúa Trời ra hư không sao?
3Ши че аре а фаче дакэ уний н-ау крезут? Некрединца лор ва нимичи еа крединчошия луй Думнезеу?
4Chẳng hề như vậy! Thà xưng Đức Chúa Trời là thật và loài người là giả dối, như có chép rằng: Aáy vậy Chúa sẽ được xưng công bình trong lời phán của Ngài, Và sẽ được thắng khi chịu xét đoán.
4Ничдекум! Димпотривэ, Думнезеу сэ фие гэсит адевэрат ши тоць оамений сэ фие гэсиць минчиношь, дупэ кум есте скрис: „Ка сэ фий гэсит неприхэнит ын кувинтеле Тале ши сэ ешь бируитор кынд вей фи жудекат.”
5Song nếu sự không công bình của chúng ta tỏ ra sự công bình của Đức Chúa Trời, thì sẽ nói làm sao? Khi Đức Chúa Trời giáng cơn giận thì Ngài không công bình sao? (Tôi nói như cách người ta nói). -
5Дар, дакэ нелеӂюиря ноастрэ пуне ын луминэ неприхэниря луй Думнезеу, че вом зиче? Ну кумва Думнезеу есте недрепт кынд Ышь дезлэнцуе мыния? (Ворбеск ын фелул оаменилор.)
6Chẳng hề như vậy! Nếu vậy thì Đức Chúa Trời đoán xét thế gian thể nào?
6Ничдекум! Пентру кэ, алтфел, кум ва жудека Думнезеу лумя?
7Nhưng, nếu lẽ thật Đức Chúa Trời bởi sự nói dối của tôi mà được sự vinh hiển lớn hơn, thì sao tôi còn bị đoán xét như kẻ có tội? -
7Ши дакэ, прин минчуна мя, адевэрул луй Думнезеу стрэлучеште ши май мулт спре слава Луй, де че май сунт еу ынсумь жудекат ка пэкэтос?
8Vậy thì, sao chúng ta không làm sự dữ cho được sự lành, như kẻ gièm pha đã cáo và quyết rằng chúng ta dạy điều ấy?... Sự đoán phạt những người đó là công bình.
8Ши де че сэ ну фачем рэул ка сэ винэ бине дин ел, кум претинд уний, каре не ворбеск де рэу, кэ спунем ной? Осында ачестор оамень есте дряптэ.
9Thế nào! Chúng ta có điều gì hơn chăng? Chẳng có, vì chúng ta đã tỏ ra rằng người Giu-đa và người Gờ-réc thảy đều phục dưới quyền tội lỗi,
9Че урмязэ атунч? Сунтем ной май бунь декыт ей? Ничдекум. Фииндкэ ам доведит кэ тоць, фие иудей, фие гречь, сунт суб пэкат,
10như có chép rằng: Chẳng có một người công bình nào hết, dẫu một người cũng không.
10дупэ кум есте скрис: „Ну есте ничун ом неприхэнит, ничунул мэкар.
11Chẳng có một người nào hiểu biết, Chẳng có một người nào tìm kiếm Đức Chúa Trời.
11Ну есте ничунул каре сэ айбэ причепере. Ну есте ничунул каре сэ кауте ку тот динадинсул пе Думнезеу.
12Chúng nó đều sai lạc cả, thảy cùng nhau ra vô ích; Chẳng có một người làm điều lành, dẫu một người cũng không.
12Тоць с-ау абэтут ши ау ажунс ниште нетребничь. Ну есте ничунул каре сэ факэ бинеле, ничунул мэкар.
13Họng chúng nó như huyệt mả mở ra; Dùng lưỡi mình để phỉnh gạt; Dưới môi chúng nó có nọc rắn hổ mang.
13Гытлежул лор есте ун мормынт дескис; се служеск де лимбиле лор ка сэ ыншеле; суб бузе ау венин де аспидэ;
14Miệng chúng nó đầy những lời nguyền rủa và cay đắng.
14гура ле есте плинэ де блестем ши де амэрэчуне;
15Chúng nó có chân nhẹ nhàng đặng làm cho đổ máu.
15ау пичоареле грабниче сэ версе сынӂе;
16Trên đường lối chúng nó rặc những sự tàn hại và khổ nạn,
16прэпэдул ши пустииря сунт пе друмул лор;
17Chúng nó chẳng hề biết con đường bình an.
17ну куноск каля пэчий;
18Chẳng có sự kính sợ Đức Chúa Trời ở trước mặt chúng nó.
18фрика де Думнезеу ну есте ынаинтя окилор лор.”
19Vả, chúng ta biết rằng những điều mà luật pháp nói, là nói cho mọi kẻ ở dưới luật pháp, hầu cho miệng nào cũng phải ngậm lại, cả thiên hạ đều nhận tội trước mặt Đức Chúa Trời;
19Штим ынсэ кэ тот че спуне Леӂя, спуне челор че сунт суб Леӂе, пентру ка орьче гурэ сэ фие аступатэ ши тоатэ лумя сэ фие гэситэ виноватэ ынаинтя луй Думнезеу.
20vì chẳng có một người nào bởi việc làm theo luật pháp mà sẽ được xưng công bình trước mặt Ngài, vì luật pháp cho người ta biết tội lỗi.
20Кэч нимень ну ва фи сокотит неприхэнит ынаинтя Луй прин фаптеле Леӂий, деоарече прин Леӂе вине куноштинца деплинэ а пэкатулуй.
21Nhưng hiện bây giờ, sự công bình của Đức Chúa Trời, mà luật pháp và các đấng tiên tri đều làm chứng cho, đã bày tỏ ra ngoài luật pháp:
21Дар акум с-а арэтат о неприхэнире пе каре о дэ Думнезеу, фэрэ леӂе – деспре еа мэртурисеск Леӂя ши Пророчий –
22tức là sự công bình của Đức Chúa Trời, bởi sự tin đến Đức Chúa Jêsus Christ, cho mọi người nào tin, chẳng có phân biệt chi hết,
22ши ануме, неприхэниря датэ де Думнезеу, каре вине прин крединца ын Исус Христос, пентру тоць ши песте тоць чей че кред ын Ел. Ну есте ничо деосебире.
23vì mọi người đều đã phạm tội, thiếu mất sự vinh hiển của Đức Chúa Trời,
23Кэч тоць ау пэкэтуит ши сунт липсиць де слава луй Думнезеу.
24và họ nhờ ân điển Ngài mà được xưng công bình nhưng không, bởi sự chuộc tội đã làm trọn trong Đức Chúa Jêsus Christ,
24Ши сунт сокотиць неприхэниць, фэрэ платэ, прин харул Сэу, прин рэскумпэраря каре есте ын Христос Исус.
25là Đấng Đức Chúa Trời đã lập làm của lễ chuộc tội, bởi đức tin trong huyết Đấng ấy. Ngài đã bày tỏ sự công bình mình như vậy, vì đã bỏ qua các tội phạm trước kia,
25Пе Ел, Думнезеу Л-а рындуит май динаинте сэ фие, прин крединца ын сынӂеле Луй, о жертфэ де испэшире, ка сэ-Шь арате неприхэниря Луй, кэч трекусе ку ведеря пэкателе динаинте, ын время ынделунӂей рэбдэрь а луй Думнезеу,
26trong buổi Ngài nhịn nhục; tức là Ngài đã tỏ sự công bình Ngài trong thời hiện tại, tỏ ra mình là công bình và xưng công bình kẻ nào tin đến Đức Chúa Jêsus.
26пентру ка, ын время де акум, сэ-Шь арате неприхэниря Луй ын аша фел ынкыт сэ фие неприхэнит, ши тотушь сэ сокотяскэ неприхэнит пе чел че креде ын Исус.
27Vậy thì sự khoe mình ở đâu? Đã bị trừ bỏ rồi. Bởi luật pháp nào? Luật pháp của việc làm chăng? Không phải, nhưng bởi luật pháp của đức tin;
27Унде есте дар причина де лаудэ? С-а дус. Прин че фел де леӂе? А фаптелор? Ну, чи прин леӂя крединцей.
28vì chúng ta kể rằng người ta được xưng công bình bởi đức tin, chớ không bởi việc làm theo luật pháp.
28Пентру кэ ной кредем кэ омул есте сокотит неприхэнит прин крединцэ, фэрэ фаптеле Леӂий.
29Hay là, Đức Chúa Trời chỉ là Đức Chúa Trời của dân Giu-đa sao? Há chẳng phải cũng là Đức Chúa Trời của dân ngoại ư? Phải, Ngài cũng là của dân ngoại nữa;
29Сау, поате, Думнезеу есте нумай Думнезеул иудеилор? Ну есте ши ал нямурилор? Да, есте ши ал нямурилор,
30Vì chỉ có một Đức Chúa Trời, là Đấng làm cho kẻ chịu cắt bì được xưng công bình bởi đức tin, cũng làm cho kẻ không chịu cắt bì được xưng công bình bởi đức tin nữa.
30деоарече Думнезеу есте Унул сингур ши Ел ва сокоти неприхэниць, прин крединцэ, пе чей тэяць ымпрежур ши тот прин крединцэ ши пе чей нетэяць ымпрежур.
31Vậy, chúng ta nhân đức tin mà bỏ luật pháp hay sao? Chẳng hề như vậy! Trái lại, chúng ta làm vững bền luật pháp.
31Деч, прин крединцэ десфиинцэм ной Леӂя? Ничдекум. Димпотривэ, ной ынтэрим Леӂя.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.