La-mã 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Vậy tôi nói: Đức Chúa Trời có bỏ dân Ngài chăng? Chẳng hề như vậy; vì chính tôi là dân Y-sơ-ra-ên, dòng dõi Aùp-ra-ham, về chi phái Bên-gia-min.
1Ынтреб дар: „А лепэдат Думнезеу пе попорул Сэу?” Ничдекум! Кэч ши еу сунт исраелит, дин сэмынца луй Авраам, дин семинция луй Бениамин.
2Đức Chúa Trời chẳng từng bỏ dân Ngài đã biết trước. Anh em há chẳng biết Kinh Thánh chép về chuyện Ê-li sao? thể nào người kiện dân Y-sơ-ra-ên trước mặt Đức Chúa Trời mà rằng:
2Думнезеу н-а лепэдат пе попорул Сэу, пе каре л-а куноскут май динаинте. Ну штиць че зиче Скриптура ын локул унде ворбеште деспре Илие? Кум се плынӂе ел луй Думнезеу ымпотрива луй Исраел, кынд зиче:
3Lạy Chúa, họ đã giết tiên tri Ngài, hủy phá bàn thờ Ngài; tôi còn lại một mình, và họ tìm giết tôi.
3„Доамне, пе пророчий Тэй й-ау оморыт, алтареле Тале ле-ау сурпат; ам рэмас еу сингур ши каутэ сэ-мь я вяца?”
4Nhưng Đức Chúa Trời đáp lại thể nào? Ta đã để dành cho ta bảy ngàn người nam chẳng hề quì gối trước mặt Ba-anh.
4Дар че-й рэспунде Думнезеу? „Мь-ам пэстрат шапте мий де бэрбаць, каре ну шь-ау плекат ӂенункюл ынаинтя луй Баал.”
5Ngày nay cũng vậy, có một phần còn sót lại theo sự lựa chọn của ân điển.
5Тот аша, ши ын время де фацэ, есте о рэмэшицэ даторитэ уней алеӂерь прин хар.
6Nhưng nếu bởi ơn thì chẳng phải bởi việc làm nữa; bằng chẳng, thì ơn không còn phải là ơn.
6Ши дакэ есте прин хар, атунч ну май есте прин фапте; алтминтерь, харул н-ар май фи хар. Ши дакэ есте прин фапте, ну май есте прин хар; алтминтерь, фапта н-ар май фи фаптэ.
7Vậy thì làm sao? Aáy là dân Y-sơ-ra-ên chẳng được điều mình tìm; song những kẻ lựa chọn thì đã được, và những kẻ khác thì bị cứng lòng,
7Деч, че урмязэ? Кэ Исраел н-а кэпэтат че кэута, яр рэмэшица алясэ а кэпэтат, пе кынд чейлалць ау фост ымпетриць,
8như có chép rằng: Đức Chúa Trời đã cho họ mờ tối, con mắt chẳng thấy, lỗ tai chẳng nghe, cho đến ngày nay.
8дупэ кум есте скрис: „Думнезеу ле-а дат ун дух де адормире, окь ка сэ ну вадэ ши урекь ка сэ н-аудэ, пынэ ын зиуа де астэзь.”
9Lại, Đa vít có nói: Ước gì bàn tiệc của họ trở nên bẫy, Lưới, nên dịp vấp chân và sự phạt công bình cho họ;
9Ши Давид зиче: „Маса лор сэ ли се префакэ ынтр-о курсэ, ынтр-ун лац, ынтр-ун прилеж де кэдере ши ынтр-о дряптэ рэсплэтире.
10Ước gì mắt họ mù không thấy được, Và lưng họ cứ khom luôn!
10Сэ ли се ынтунече окий ка сэ ну вадэ ши спинаря сэ ле-о ций мереу гырбовитэ.”
11Tôi lại hỏi rằng: Có phải dân Y-sơ-ra-ên vấp chân dường ấy hầu cho té xuống chăng? Chẳng hề như vậy! Nhưng ấy là bởi tội lỗi họ mà sự cứu đã đến cho dân ngoại, hầu để giục lòng tranh đua của họ.
11Ынтреб дар: „С-ау потикнит ей ка сэ кадэ?” Ничдекум! Чи, прин алунекаря лор, с-а фэкут ку путинцэ мынтуиря нямурилор, ка сэ факэ пе Исраел ӂелос;
12Vả, nếu tội lỗi họ đã làm giàu cho thế gian, sự kém sút họ đã làm giàu cho dân ngoại, thì huống chi là sự thạnh vượng của họ!
12дакэ, деч, алунекаря лор а фост о богэцие пентру луме ши пагуба лор а фост о богэцие пентру нямурь, че ва фи плинэтатя ынтоарчерий лор?
13Tôi nói cùng anh em là người ngoại: bấy lâu tôi làm sứ đồ cho dân ngoại, tôi làm vinh hiển chức vụ mình,
13В-о спун воуэ, нямурилор: Ынтрукыт сунт апостол ал нямурилор, ымь слэвеск служба мя
14cố sức để giục lòng tranh đua của những kẻ đồng tộc tôi, và để cứu mấy người trong đám họ.
14ши каут ка, дакэ есте ку путинцэ, сэ стырнеск ӂелозия челор дин нямул меу ши сэ мынтуеск пе уний дин ей.
15Vì nếu sự dứt bỏ họ ra đã làm sự hòa thuận cho thiên hạ, thì sự họ trở lại trong ân điển há chẳng phải là sự sống lại từ trong kẻ chết sao?
15Кэч, дакэ лепэдаря лор а адус ымпэкаря лумий, че ва фи примиря лор дин ноу, декыт вяцэ дин морць?
16Vả, nếu trái đầu mùa là thánh, thì cả đồng cũng thánh; và nếu rễ là thánh, thì các nhánh cũng thánh.
16Яр дакэ челе динтый роаде сунт сфинте, ши плэмэдяла есте сфынтэ; ши дакэ рэдэчина есте сфынтэ, ши рамуриле сунт сфинте.
17Ví bằng có một hai nhánh bị cắt đi, và ngươi vốn là cây ô-li-ve hoang được tháp vào chỗ các nhánh ấy để có phần về nhựa và rễ của cây ô-li-ve,
17Яр дакэ унеле дин рамурь ау фост тэяте ши дакэ ту, каре ерай динтр-ун мэслин сэлбатик, ай фост алтоит ын локул лор ши ай фост фэкут пэрташ рэдэчиний ши грэсимий мэслинулуй,
18thì chớ khoe mình hơn các nhánh đó. Nhưng nếu ngươi khoe mình, thì hãy biết rằng ấy chẳng phải là ngươi chịu đựng cái rễ, bèn là cái rễ chịu đựng ngươi.
18ну те фэли фацэ де рамурь. Дакэ те фэлешть, сэ штий кэ ну ту ций рэдэчина, чи рэдэчина те цине пе тине.
19Ngươi sẽ nói rằng: Các nhánh đã bị cắt đi, để ta được tháp vào chỗ nó.
19Дар вей зиче: „Рамуриле ау фост тэяте, ка сэ фиу алтоит еу.”
20Phải lắm; các nhánh đó đã bị cắt bởi cớ chẳng tin, và ngươi nhờ đức tin mà còn; chớ kiêu ngạo, hãy sợ hãi.
20Адевэрат: ау фост тэяте дин причина некрединцей лор, ши ту стай ын пичоаре прин крединцэ: Ну те ынгымфа дар, чи теме-те!
21Vì nếu Đức Chúa Trời chẳng tiếc các nhánh nguyên, thì Ngài cũng chẳng tiếc ngươi nữa.
21Кэч дакэ н-а круцат Думнезеу рамуриле фирешть, ну те ва круца нич пе тине.
22Vậy hãy xem sự nhân từ và sự nghiêm nhặt của Đức Chúa Trời: sự nghiêm nhặt đối với họ là kẻ đã ngã xuống, còn sự nhân từ đối với ngươi, miễn là ngươi cầm giữ mình trong sự nhân từ Ngài: bằng chẳng, ngươi cũng sẽ bị chặt.
22Уйтэ-те дар ла бунэтатя ши аспримя луй Думнезеу: асприме фацэ де чей че ау кэзут ши бунэтате фацэ де тине, дакэ ну ынчетезь сэ рэмый ын бунэтатя ачаста; алтминтерь, вей фи тэят ши ту.
23Về phần họ, nếu không ghì mài trong sự chẳng tin, thì cũng sẽ được tháp; vì Đức Chúa Trời có quyền lại tháp họ vào.
23Ши кяр ей, дакэ ну стэруеск ын некрединцэ, вор фи алтоиць, кэч Думнезеу поате сэ-й алтояскэ ярэшь.
24Nếu chính ngươi đã bị cắt khỏi cây ô-li-ve hoang thuận tánh mình, mà được tháp vào cây ô-li-ve tốt nghịch tánh, thì huống chi những kẻ ấy là nhánh nguyên sẽ được tháp vào chính cây ô-li-ve mình!
24Фииндкэ, дакэ ту, каре ай фост тэят динтр-ун мэслин каре дин фире ера сэлбатик, ай фост алтоит, ымпотрива фирий тале, ынтр-ун мэслин бун, ку кыт май мулт вор фи алтоиць ей, каре сунт рамурь фирешть ын мэслинул лор?
25Vả, hỡi anh em, tôi không muốn anh em chẳng biết sự mầu nhiệm nầy, e anh em khoe mình khôn ngoan chăng: ấy là một phần dân Y-sơ-ra-ên đã sa vào sự cứng lòng, cho đến chừng nào số dân ngoại nhập vào được đầy đủ;
25Фрацилор, пентру ка сэ ну вэ сокотиць сингурь ынцелепць, ну вряу сэ ну штиць тайна ачаста: о парте дин Исраел а кэзут ынтр-о ымпетрире каре ва цине пынэ ва интра нумэрул деплин ал нямурилор.
26vậy thì cả dân Y-sơ-ra-ên sẽ được cứu, như có chép rằng: Đấng Giải cứu sẽ đến từ Si-ôn, Cất sự vô đạo ra khỏi Gia-cốp;
26Ши атунч тот Исраелул ва фи мынтуит, дупэ кум есте скрис: „Избэвиторул ва вени дин Сион ши ва ындепэрта тоате нелеӂюириле де ла Иаков.
27Aáy là sự giao ước mà ta sẽ lập với họ, Khi ta xóa tội lỗi họ rồi.
27Ачеста ва фи легэмынтул пе каре-л вой фаче ку ей, кынд ле вой штерӂе пэкателе.”
28Nếu luận về Tin Lành thì họ là nghịch thù bởi cớ anh em, còn luận về sự lựa chọn, thì họ được yêu thương bởi cớ các tổ phụ;
28Ын че привеште Евангелия, ей сунт врэжмашь, ши ачаста спре бинеле востру, дар ын че привеште алеӂеря, сунт юбиць дин причина пэринцилор лор.
29vì các sự ban cho và sự kêu gọi của Đức Chúa Trời chẳng hề đổi lại được bao giờ.
29Кэч луй Думнезеу ну-Й паре рэу де даруриле ши де кемаря фэкутэ.
30Lại như khi trước anh em đã nghịch cùng Đức Chúa Trời, mà bây giờ được thương xót bởi sự nghịch của họ,
30Дупэ кум вой одиниоарэ н-аць аскултат де Думнезеу ши дупэ кум прин неаскултаря лор аць кэпэтат ындураре акум,
31thì cũng một thể ấy, bây giờ họ đã nghịch, hầu cho cũng được thương xót bởi sự thương xót đã tỏ ra với anh em.
31тот аша, ей, акум, н-ау аскултат, пентру ка, прин ындураря арэтатэ воуэ, сэ капете ши ей ындураре.
32Vì Đức Chúa Trời đã nhốt mọi người trong sự bạn nghịch, đặng thương xót hết thảy.
32Фииндкэ Думнезеу а ынкис пе тоць оамений ын неаскултаре, ка сэ айбэ ындураре де тоць.
33Oâi! sâu nhiệm thay là sự giàu có, khôn ngoan và thông biết của Đức Chúa Trời! Sự phán xét của Ngài nào ai thấu được, đường nẻo của Ngài nào ai hiểu được!
33О, адынкул богэцией, ынцелепчуний ши штиинцей луй Думнезеу! Кыт де непэтрунсе сунт жудекэциле Луй ши кыт де неынцелесе сунт кэиле Луй!
34Vì, ai biết ý tưởng Chúa, ai là kẻ bàn luận của Ngài?
34Ши ын адевэр, „чине а куноскут гындул Домнулуй? Сау чине а фост сфетникул Луй?
35Hay là ai đã cho Chúa trước, đặng nhận lấy điều gì Ngài báo lại?
35Чине Й-а дат чева ынтый, ка сэ айбэ де примит ынапой?”
36Vì muôn vật đều là từ Ngài, bởi Ngài và hướng về Ngài. Vinh hiển cho Ngài đời đời, vô cùng! A-men.
36Дин Ел, прин Ел ши пентру Ел сунт тоате лукруриле. А Луй сэ фие слава ын вечь! Амин.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.