Ê-xê
Chapter 43
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Rồi người dắt ta vào hiên cửa, tức là hiên cửa phía đông.
1І привів мене до воріт, до тих воріт, що обернені лицем ʼд востоку.
2Ta thấy vinh quang của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên từ phương đông mà đến. Tiếng Ngài giống như tiếng nước lớn, và đất sáng rực vì vinh quang Ngài.
2І се — слава Бога Ізрайлевого йде від востоку, а голос його, нїби гук вод многих, і землю осияло від слави його.
3Sự hiện thấy mà ta thấy bấy giờ, giống như sự hiện thấy đã hiện ra cho ta khi ta đến đặng hủy diệt thành nầy. Aáy là những sự hiện thấy giống như sự hiện thấy mà ta đã thấy trên bờ sông Kê-ba, và ta sấp mặt xuống.
3Видиво се було таке ж саме, яке я бачив перше, як раз таке, яке я бачив, прийшовши заповісти пагубу містові, та й обидва видива схожі на ті, які бачив я при ріцї Ховар. І впав я на лице моє.
4Vinh quang của Đức Giê-hô-va vào trong nhà do hiên cửa hướng đông.
4І ввійшла слава Господня в храм брамою, оберненою лицем ід сходу сонця.
5Thần cất ta lên và đem ta vào nơi hành lang trong; và, nầy, vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy nhà.
5І підняв мене дух, і ввів мене в середнїй двір, і се — слава Господня сповнила ввесь храм.
6Ta nghe có ai nói với ta từ trong nhà; có một người đứng gần bên ta.
6І почув я когось, що говорить до мене з храму, й муж стояв коло мене,
7Người nói cùng ta rằng: Hỡi con người, đây là nơi đặt ngai ta, là nơi để bàn chân ta, tại đây ta sẽ ở đời đời giữa con cái Y-sơ-ra-ên. Từ nay về sau, không cứ là nhà Y-sơ-ra-ên, là các vua nó, cũng sẽ không phạm đến danh thánh ta nữa, bởi sự hành dâm chúng nó, và bởi những xác chết của các vua chúng nó trên các nơi cao;
7Та й промовив до мене: Сину чоловічий! се місце престолу мого й місце під стопи ніг моїх, де жити му серед синів Ізраїля во віки; й не буде вже дом Ізрайлїв поганити сьвятого імени мого, нї вони, нї царі їх, блудуваннєм своїм і трупами царів своїх на висотах їх.
8vì chúng nó đã đặt ngạch cửa của nơi thánh mình gần ngạch cửa ta, đặt trụ cửa của mình gần trụ cửa ta, cho đến nỗi giữa ta và chúng nó chỉ có cái tường mà thôi. Aáy vậy chúng nó đã làm ô uế danh thánh ta bởi những sự gớm ghiếc mà chúng nó đã phạm; nên ta giận mà tuyệt diệt chúng nó đi.
8Ставили вони порога свого коло мого порога й окови дверей своїх коло оков дверей моїх, так що тілько стїна була міжо мною й ними, й поганили сьвяте ймя моє гидотами своїми, що їх творили, за що я й вигублював їх у гнїву мойму.
9Bây giờ chúng nó khá bỏ sự hành dâm mình và những xác chết của vua mình cách xa ta, thì ta sẽ ở giữa chúng nó đời đời.
9Тепер же вони пооддаляють од мене блудуваннє своє й трупи царів своїх, і я буду жити серед них по віки.
10Hỡi con người, khá cho nhà Y-sơ-ra-ên biết nhà nầy, hầu cho chúng nó xấu hổ về tội lỗi mình. Chúng nó khá đo theo kiểu nó.
10Ти ж, сину чоловічий, звісти домові Ізрайлевому про сей храм, щоб вони взяли з него міру, й стали соромитись беззаконства свого.
11Khi chúng nó hổ thẹn về mọi điều mình đã làm, ngươi khá giơ hình nhà nầy ra cho chúng nó, là những hình thế, đường ra, lối vào, hết thảy các hình trạng, hết thảy những mạng lịnh nó, hình nó, và hết thảy lệ luật nó. Hãy viết mà tả ra mọi điều đó trước mặt chúng nó, hầu cho chúng nó giữ lấy cả hình nó và cả lệ luật nó để làm theo.
11І коли будуть соромитись всього того, що коїли, то покажи їм вид храму й розклад його, виходи й ввіходи його, всї начерки його та й всї встанови в ньому, й напиши перед очима в їх, щоб вони перестерігали всї начерки його й усї постанови про його та й їх опісля виконали.
12Nầy là luật của nhà: Cả châu vi nó ở trên chót núi, là nơi rất thánh. Aáy là luật của nhà như vậy.
12Се закон про храм. На верху гори ввесь простір його навкруги, — місце пресьвяте. Се закон про храм.
13Nầy là mực thước của bàn thờ, bằng cu-đê mà mỗi cu-đê dài hơn cu-đê thường một gang tay. Cái nền cao một cu-đê, và rộng một cu-đê, cái lợi vòng quanh theo nó cao một gang; đó là cái đế bàn thờ.
13А се розмір жертівника на ліктї, — локіть із долонею: Основина в локіть, ширина так само в локіть, а пояс по всїм краям його в одну пядь; се заднїй бік жертівника.
14Từ cái nền ngang mặt đất cho đến cái khuôn dưới, có hai cu-đê, với cái lợi một cu-đê. Từ khuôn nhỏ cho đến khuôn lớn là bốn cu-đê, với cái lợi một cu-đê.
14Від основини, що в землї, до нижнього виступу — два ліктї, а завширшки — один локіть; від малого виступу до великого виступу — чотирі ліктї, а ширина його — один локіть.
15Mặt bàn thờ có bốn cu-đê, và từ mặt bàn thờ mọc lên bốn cái sừng.
15Сам жертівник заввишки чотирі ліктї; з жертівника ж сягають угору чотирі роги.
16Mặt bàn thờ có mười hai cu-đê bề dài và mười hai cu-đê bề ngang, sẽ là vuông.
16Жертівник на двайцять локот завдовжки, а дванайцять завширшки; він чотирогранний, на всї чотирі боки рівен.
17Khuôn giữa, hoặc bề dài hoặc bề ngang, bốn phía mỗi phía đều có mười bốn cu-đê; có một cái lợi chung quanh nửa cu-đê; và một cái nền một cu-đê, những cấp của nó sẽ xây về phía đông.
17А майданець — завдовжки чотирнайцять локот, і чотирнайцять локот завширшки по всїх чотирьох боках його, а підвалина його на один локіть округи, сходи ж до його зі сходу сонця.
18Người nói cùng ta rằng: Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy là các luật về bàn thờ, vừa ngày nó đã được xây xong đặng người ta có thể dâng của lễ thiêu và làm lễ rưới huyết trên đó.
18І сказав він менї: Сину чоловічий! так говорить Господь Бог: Оце постанови про жертівник на той день, як його зроблять на принос всепалень і на кропленнє його кровю:
19Chúa Giê-hô-va phán: Các thầy tế lễ họ Lê-vi về dòng Xa-đốc, đến gần ta đặng hầu việc ta, ngươi khá cho họ một con bò đực tơ đặng họ làm lễ chuộc tội.
19Сьвященникам із поколїння Левіїного, з родини Садокової, що до мене приступають, менї служити, говорить Господь, дай назимка з череди товарячої на жертву за гріх;
20Ngươi khá lấy huyết nó bôi trên bốn sừng bàn thờ và bốn góc khuôn, và trên lợi vòng theo, đặng làm sạch bàn thờ và làm lễ chuộc tội cho nó.
20І возьми крові його та й покропи на чотирі роги жертівника й на чотирі угли в майданцї, й на пояс округи, й сим робом очисти його й осьвяти його.
21Ngươi khá đem con bò đực dâng làm lễ chuộc tội mà đốt đi trong nơi định sẵn của nhà, ở ngoài nơi thánh.
21І возьми назимка на жертву за гріх та й спали його в призначеному місцї дому за сьвятинею.
22Ngày thứ hai, ngươi khá dâng một con dê đực không tì vít vì lễ chuộc tội, vì sự làm sạch bàn thờ, như đã dùng bò đực mà làm sạch vậy.
22А на другий день принеси в жертву за гріх із козиної отари козла без скази, й нехай очистять жертівника так само, як очищали телцем.
23Khi ngươi đã xong sự làm sạch, thì khá dâng một con bò đực tơ không tì vít, và một con chiên đực không tì vít, bắt ra từ trong bầy.
23Як же скінчиться очищеннє, принеси в жертву з товарячої череди назимка без скази, а з отари овечої баранця без скази,
24Ngươi sẽ đem hai vật đó gần trước mặt Đức Giê-hô-va, các thầy tế lễ rưới muối lên, và dâng làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va.
24І принеси їх перед лице Господнє; й кинуть сьвященники на них соли, та й пожертвують їх на всепаленнє Господеві.
25Thẳng bảy ngày, mỗi ngày ngươi khá sắm một con dê đực, để làm lễ chuộc tội; và sắm một con bò đực tơ, một con chiên đực không tì vít, bắt ra từ trong bầy.
25Сїм день буде приноситись у жертву за гріх по козлу на день; так само нехай приносять по телцю з товарячої череди й по барану з овечої отари без скази.
26Thẳng bảy ngày, phải làm lễ chuộc tội cho bàn thờ, phải làm sạch nó, biệt nó riêng ra thánh.
26Сїм день мають очищати жертівника й осьвячувати його й складати (присьвячене, неначе) йому в руки.
27Sau những ngày ấy qua rồi, từ ngày thứ tám trở đi, khi các thầy tế lễ sẽ dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân của các ngươi trên bàn thờ ấy, thì ta sẽ nhậm cho, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
27Як же скінчаться сї днї, будуть на осьмий день і дальше сьвященники приносити на жертівнику ваші всепалення й подячні жертви, й я буду милосердним до вас, говорить Господь Бог.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.