Ê-xê
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Một vài trưởng lão kia của Y-sơ-ra-ên đến cùng ta, ngồi trước mặt ta.
1Прийшли ж до мене кілька громадських мужів Ізрайлевих та й посїдали передо мною.
2Bấy giờ có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta như vầy:
2І надійшло до мене слово Господнє:
3Hỡi con người, những kẻ nầy mang thần tượng mình vào trong lòng, và đặt trước mặt mình sự gian ác mình làm cho vấp phạm; vậy ta há để cho chúng nó cầu hỏi ta một chút nào sao?
3Сину чоловічий! сї мужі допустили до свого серця ідоли та й поставили перед себе спотичку до безбожностї; чи ж можу я, запитаний, їм відповідати?
4Cho nên, hãy nói cùng chúng nó mà bảo rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hễ người nào trong nhà Y-sơ-ra-ên mang thần tượng mình vào lòng, và đặt trước mặt mình sự gian ác mình làm cho vấp phạm, nếu người ấy đến cùng kẻ tiên tri, thì ta, Đức Giê-hô-va, chính ta sẽ trả lời cho nó y như thần tượng đông nhiều của nó,
4Тим же то розмовляй із ними й скажи їм: Так говорить Господь Бог: Як хто з дому Ізрайлевого, що допустив до свого серця ідоли свої та й поставив перед себе спотичку до безбожностї, прийшов до пророка, то чи ж можна менї, Господеві, відповідати такому, занечищеному ідолами?
5hầu cho ta bắt được nhà Y-sơ-ra-ên trong chính lòng nó, vì chúng nó nhân thần tượng mình mà xa lạ ta.
5Нехай дом Ізраїля зрозуміє серцем, що всї вони зробились менї чуженицями через ідоли свої,
6Vậy nên, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy trở lại, xây bỏ thần tượng các ngươi, xây mặt khỏi mọi sự gớm ghiếc của các ngươi.
6Тим же то скажи домові Ізрайлевому: Так говорить Господь Бог: Навернїтесь і покиньте боввани свої і одвернїте лице своє від усїх гидот ваших.
7Thật vậy, hết thảy những người nhà Y-sơ-ra-ên, hết thảy khách lạ trú ngụ trong Y-sơ-ra-ên, hệ ai lìa xa ta, mà mang thần tượng mình vào lòng, và đặt trước mặt mình sự gian ác mình làm cho vấp phạm, đến cùng kẻ tiên tri để vì chính mình cầu hỏi ta, thì chính ta, Đức Giê-hô-va, sẽ trả lời cho nó.
7Бо коли хто з дому Ізрайлевого й з чужениць, що пробувають між Ізраїлем, одцурається мене, а допустить ідоли свої в серце своє, та й поставить перед себе спотичку до безбожностї, і прийде до пророка, щоб через його у мене поспитати, так чи дам же я, Господь, йому відповідь від себе?
8Ta sẽ sấp mặt lại nghịch cùng người ấy, khiến nó nên gở lạ, dấu, và tục ngữ, và dứt nó khỏi giữa dân ta. Bấy giờ các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
8Нї, я оберну гнївне лице моє проти такого й зроблю з його знамено й приповість і викореню його зпроміж народу мого, щоб зрозуміли ви, що я — Господь.
9Nếu kẻ tiên tri bị dỗ mà nói lời nào, ấy chính ta, Đức Giê-hô-va, đã để tiên tri đó bị dỗ, và ta sẽ giá tay trên nó, diệt nó khỏi giữa dân Y-sơ-ra-ên của ta.
9Коли б же пророк дав підойти себе й дав такий відказ, неначе бо то я, Господь, навчив його, сього пророка, то я простру проти його руку та й викореню його зпроміж люду мого, Ізраїля.
10Cả hai sẽ đều chịu tội mình: tội của kẻ tiên tri sẽ giống như tội của kẻ cầu hỏi,
10І візьмуть обидва вони на себе вину за гріх свій: Яка провина на питаючому, така вина й на пророкові,
11để cho nhà Y-sơ-ra-ên chẳng còn lầm lạc xa ta nữa, và chẳng làm ô uế mình nữa bởi mọi sự phạm phép của nó; nhưng đặng chúng nó được làm dân ta, và ta làm Đức Chúa Trời chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
11Щоб дом Ізраїля не відхилявся вже більш од мене, та щоб не поганились усякими своїми беззаконствами, а щоб були моїм народом, а я їх Богом, — говорить Господь.
12Đoạn, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
12І надійшло до мене слово Господнє:
13Hỡi con người, nếu đất nào làm sự trái phép mà phạm tội nghịch cùng ta, và nếu ta giá tay trên nó, bẻ gậy bánh của nó, giáng cho sự đói kém, và diệt hết người và vật trong nó,
13Сину чоловічий! коли яка країна согрішить проти мене, зломивши віру менї й відступивши від мене, і я простягнув проти неї руку мою та й зломив підпору-хлїбну, та послав на неї голоднечу та й почав губити в неї людей і скотину,
14thì dẫu trong đất đó có ba người nầy, là Nô-ê, Đa-ni-ên, và Gióp, cũng chỉ cứu được linh hồn mình bởi sự công bình mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
14І коли б ізнайшлось у їй сих троє мужів: Ной, Даниїл та Йов, то вони спасли би своєю праведностю тілько самих себе, говорить Господь Бог.
15Nếu ta khiến các thú dữ trải qua trong đất, làm cho hủy hoại, trở nên hoang vu, đến nỗi chẳng ai đi qua nữa vì cớ các thú ấy,
15Або коли б я наслав дике зьвіррє на сю країну й воно б її обезлюдило, так що вона зробилась би такою пусткою, що нїхто б не переходив через неї через зьвіррє,
16thì dẫu trong đất có ba người đó, Chúa Giê-hô-va phán, thật như ta hằng sống, họ cũng chẳng cứu được con trai con gái; chỉ một mình họ được cứu, nhưng đất sẽ hoang vu.
16То сї три мужі, в неї, — так певно, як я живу, говорить Господь, — не врятували б нї своїх синів, анї дочок, тілько вони самі спаслись би.
17Hay là, nếu ta sai gươm dao đến trên đất đó, mà rằng: Gươm dao hãy trải qua đất, đến nỗi ta diệt người và vật nó,
17Або, коли б я послав меча на ту країну та й приказав: Перейди, мечу, по країнї, та й почав вигублювати в неї людей і скотину,
18thì dẫu trong đất có ba người đó, Chúa Giê-hô-va phán, thật như ta hằng sống, họ cũng chẳng cứu được con trai con gái, nhưng chỉ một mình họ được cứu.
18То сї три мужі, як би були там, — так певно, як я живу, говорить Господь, — не врятували б нї синів своїх, анї дочок, тілько спаслись би самі одні.
19Hay là, nếu ta sai ôn dịch đến trong đất đó, nếu ta đổ cơn giận mà làm chảy máu nó đặng diệt hết người và vật khỏi nó,
19Або коли б я послав на ту землю морову пошесть, і вилив на її досаду мою аж до проливу крови, вигубивши на їй і людей і скотину,
20thì dẫu có Nô-ê, Đa-ni-ên và Gióp ở đó, Chúa Giê-hô-va phán, thật như ta hằng sống, họ cũng chẳng cứu được nào con trai nào con gái, chỉ một mình họ cứu được linh hồn mình bởi sự công bình mình thôi.
20То Ной, Даниїл і Йов, як би вони там були, — так певно, як я живу, говорить Господь, — не врятували б нї синів, анї дочок, тілько спасли б власні душі праведностю своєю.
21Vậy, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta lấy bốn sự đoán phạt nặng nề, tức là gươm dao, đói kém, thú dự, và ôn dịch mà giáng cho Giê-ru-sa-lem, đặng hủy diệt khỏi nó người và thú vật, sự đó quá hơn là dường nào!
21Тілько, — так говорить Господь Бог: — як я пошлю мої найстрашнїйші кари — меч, голоднечу, люте зьвіррє й морову заразу — на Ерусалим, щоб у йому вигублювати людей і скотину,
22Dầu vậy, nầy, trong đó còn có kẻ sót lại, cả con trai con gái sẽ bị đem ra: nầy, chúng nó sẽ đi ra đến cùng các ngươi; các ngươi sẽ thấy đường lối và việc làm của chúng nó, thì sẽ tự yên ủi mình về tai vạ ta đã giáng trên Giê-ru-sa-lem, tức về mọi sự ta đã giáng trên nó.
22Так усе таки зістанеться там останок, сини й дочки, живими, що їх опісля виведуть ізвідти: отсї прийдуть до вас, а ви бачити мете поступки їх і вчинки їх, та й утїшитесь тою недолею, що я навів на Ерусалим і усїм тим, що я послав на його.
23Phải, khi các ngươi thấy đường lối và việc làm chúng nó, thì chúng nó sẽ yên ủi các ngươi; và các ngươi sẽ biết mọi sự ta đã làm trong nó, thì ta chẳng làm vô cớ, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
23Так, вони втїшать вас, коли побачите їх поступки й учинки, й спізнаєте, що все, що я вчинив, не за дармо вчинив, говорить Господь Бог.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.