Ê-xê 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Một vài trưởng lão kia của Y-sơ-ra-ên đến cùng ta, ngồi trước mặt ta.
1そのとき、イスラエルの長老たちの何人かが私のもとに来て、私の前に座った。
2Bấy giờ có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta như vầy:
2主の言葉が私に臨んだ。
3Hỡi con người, những kẻ nầy mang thần tượng mình vào trong lòng, và đặt trước mặt mình sự gian ác mình làm cho vấp phạm; vậy ta há để cho chúng nó cầu hỏi ta một chút nào sao?
3「人の子よ、この者たちは心に偶像を抱き、自分を不義に陥れるつまずきを目の前に置いている。わたしが彼らの問いに答えるべきだろうか。
4Cho nên, hãy nói cùng chúng nó mà bảo rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hễ người nào trong nhà Y-sơ-ra-ên mang thần tượng mình vào lòng, và đặt trước mặt mình sự gian ác mình làm cho vấp phạm, nếu người ấy đến cùng kẻ tiên tri, thì ta, Đức Giê-hô-va, chính ta sẽ trả lời cho nó y như thần tượng đông nhiều của nó,
4それゆえ、彼らに語れ。『主なる神はこう言われる。「イスラエルの家の者で、心に偶像を抱き、自分を不義に陥れるつまずきを目の前に置きながら預言者のもとへ来る者には、主であるわたしが、その多くの偶像に応じて答える。
5hầu cho ta bắt được nhà Y-sơ-ra-ên trong chính lòng nó, vì chúng nó nhân thần tượng mình mà xa lạ ta.
5それは、偶像のために皆わたしから離れ去ったイスラエルの家を、その心の中で捕らえるためである。」』
6Vậy nên, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy trở lại, xây bỏ thần tượng các ngươi, xây mặt khỏi mọi sự gớm ghiếc của các ngươi.
6それゆえ、イスラエルの家に言え。『主なる神はこう言われる。「立ち返れ。あなたがたの偶像から離れよ。あなたがたのすべての忌むべきものから顔を背けよ。
7Thật vậy, hết thảy những người nhà Y-sơ-ra-ên, hết thảy khách lạ trú ngụ trong Y-sơ-ra-ên, hệ ai lìa xa ta, mà mang thần tượng mình vào lòng, và đặt trước mặt mình sự gian ác mình làm cho vấp phạm, đến cùng kẻ tiên tri để vì chính mình cầu hỏi ta, thì chính ta, Đức Giê-hô-va, sẽ trả lời cho nó.
7イスラエルの家の者でも、イスラエルに住む外国人でも、わたしから離れ、心に偶像を抱き、自分を不義に陥れるつまずきを目の前に置きながら、預言者のもとへ来て、自分のためにわたしに尋ねる者には、主であるわたし自身が答える。
8Ta sẽ sấp mặt lại nghịch cùng người ấy, khiến nó nên gở lạ, dấu, và tục ngữ, và dứt nó khỏi giữa dân ta. Bấy giờ các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
8わたしはその者に顔を向け、彼を人々の驚きの的、しるし、ことわざとし、わたしの民の中から断ち切る。そのとき、あなたがたは、わたしが主であることを知る。
9Nếu kẻ tiên tri bị dỗ mà nói lời nào, ấy chính ta, Đức Giê-hô-va, đã để tiên tri đó bị dỗ, và ta sẽ giá tay trên nó, diệt nó khỏi giữa dân Y-sơ-ra-ên của ta.
9もし預言者が惑わされて言葉を語るなら、主であるわたしがその預言者を惑わしたのである。わたしは彼に向かって手を伸ばし、わたしの民イスラエルの中から彼を滅ぼす。
10Cả hai sẽ đều chịu tội mình: tội của kẻ tiên tri sẽ giống như tội của kẻ cầu hỏi,
10彼らは自分の不義を負う。預言者の不義は、その預言者に尋ねる者の不義と同じになる。
11để cho nhà Y-sơ-ra-ên chẳng còn lầm lạc xa ta nữa, và chẳng làm ô uế mình nữa bởi mọi sự phạm phép của nó; nhưng đặng chúng nó được làm dân ta, và ta làm Đức Chúa Trời chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
11それは、イスラエルの家が二度とわたしから迷い出ず、すべての背きによって自らを汚すことがなくなり、彼らがわたしの民となり、わたしが彼らの神となるためである」と主なる神は言われる。』」
12Đoạn, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
12主の言葉が私に臨んだ。
13Hỡi con người, nếu đất nào làm sự trái phép mà phạm tội nghịch cùng ta, và nếu ta giá tay trên nó, bẻ gậy bánh của nó, giáng cho sự đói kém, và diệt hết người và vật trong nó,
13「人の子よ、ある地が背信の罪を犯してわたしに背くとき、わたしがその地に向かって手を伸ばし、パンの杖を折り、飢饉を送り、人と動物をそこから断ち切るなら、
14thì dẫu trong đất đó có ba người nầy, là Nô-ê, Đa-ni-ên, và Gióp, cũng chỉ cứu được linh hồn mình bởi sự công bình mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
14たとえノアとダニエルとヨブの三人がその地にいても、彼らはその義によって、それぞれ自分自身だけを救い出す」と主なる神は言われる。
15Nếu ta khiến các thú dữ trải qua trong đất, làm cho hủy hoại, trở nên hoang vu, đến nỗi chẳng ai đi qua nữa vì cớ các thú ấy,
15「もしわたしが凶暴な獣をその地に行き巡らせ、獣がその地から子どもを奪い、獣のためにだれも通れない荒れ果てた地とするなら、
16thì dẫu trong đất có ba người đó, Chúa Giê-hô-va phán, thật như ta hằng sống, họ cũng chẳng cứu được con trai con gái; chỉ một mình họ được cứu, nhưng đất sẽ hoang vu.
16たとえこの三人がその地にいても、わたしは生きている」と主なる神は言われる。「彼らは息子も娘も救い出せない。ただ彼らだけが救い出され、その地は荒れ果てる。
17Hay là, nếu ta sai gươm dao đến trên đất đó, mà rằng: Gươm dao hãy trải qua đất, đến nỗi ta diệt người và vật nó,
17また、わたしがその地に剣をもたらし、『剣よ、その地を通れ』と言って、人と動物をそこから断ち切るなら、
18thì dẫu trong đất có ba người đó, Chúa Giê-hô-va phán, thật như ta hằng sống, họ cũng chẳng cứu được con trai con gái, nhưng chỉ một mình họ được cứu.
18たとえこの三人がその地にいても、わたしは生きている」と主なる神は言われる。「彼らは息子も娘も救い出せず、ただ自分たちだけが救い出される。
19Hay là, nếu ta sai ôn dịch đến trong đất đó, nếu ta đổ cơn giận mà làm chảy máu nó đặng diệt hết người và vật khỏi nó,
19また、わたしがその地に疫病を送り、人と動物をそこから断ち切るために、流血をもってその上に憤りを注ぐなら、
20thì dẫu có Nô-ê, Đa-ni-ên và Gióp ở đó, Chúa Giê-hô-va phán, thật như ta hằng sống, họ cũng chẳng cứu được nào con trai nào con gái, chỉ một mình họ cứu được linh hồn mình bởi sự công bình mình thôi.
20たとえノアとダニエルとヨブがその地にいても、わたしは生きている」と主なる神は言われる。「彼らは息子も娘も救い出せない。彼らはその義によって、それぞれ自分自身だけを救い出す。」
21Vậy, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta lấy bốn sự đoán phạt nặng nề, tức là gươm dao, đói kém, thú dự, và ôn dịch mà giáng cho Giê-ru-sa-lem, đặng hủy diệt khỏi nó người và thú vật, sự đó quá hơn là dường nào!
21主なる神はこう言われる。「まして、わたしが厳しい四つの裁き、すなわち剣、飢饉、凶暴な獣、疫病をエルサレムに送り、人と動物をそこから断ち切るときは、なおさらである。
22Dầu vậy, nầy, trong đó còn có kẻ sót lại, cả con trai con gái sẽ bị đem ra: nầy, chúng nó sẽ đi ra đến cùng các ngươi; các ngươi sẽ thấy đường lối và việc làm của chúng nó, thì sẽ tự yên ủi mình về tai vạ ta đã giáng trên Giê-ru-sa-lem, tức về mọi sự ta đã giáng trên nó.
22しかし、見よ、その中には、連れ出される生き残りの者たち、息子たちと娘たちが残される。見よ、彼らはあなたがたのもとへ出て来る。あなたがたは彼らの歩みと行いを見る。そのとき、わたしがエルサレムにもたらした災い、すなわち、わたしがその上にもたらしたすべてのことについて、あなたがたは慰めを得る。
23Phải, khi các ngươi thấy đường lối và việc làm chúng nó, thì chúng nó sẽ yên ủi các ngươi; và các ngươi sẽ biết mọi sự ta đã làm trong nó, thì ta chẳng làm vô cớ, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
23あなたがたが彼らの歩みと行いを見るとき、彼らはあなたがたを慰める。そのとき、わたしがその中で行ったすべてのことには理由があったと知る」と主なる神は言われる。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.