Ê-xê
Chapter 37
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Tay của Đức Giê-hô-va đặt trên ta; Ngài dắt ta ra trong Thần Đức Giê-hô-va, và đặt ta giữa trũng; nó đầy những hài cốt.
1主の手が私の上にあり、主の霊によって私を連れ出し、谷のただ中に降ろされた。そこは骨で満ちていた。
2Đoạn Ngài khiến ta đi vòng quanh những hài cốt ấy; nầy, có nhiều lắm trên đồng trũng đó, và đều là khô lắm.
2主は私をそれらの骨の周りに歩き回らせた。見よ、谷の平地には非常に多くの骨があり、見よ、それらはすっかり乾いていた。
3Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, những hài cốt nầy có thể sống chăng? Ta thưa rằng: Lạy Chúa Giê-hô-va, chính Chúa biết điều đó!
3主は私に言われた。「人の子よ、これらの骨は生き返ることができるか。」 私は答えた。「主なる神よ、あなたがご存じです。」
4Ngài bèn phán cùng ta rằng: Hãy nói tiên tri về hài cốt ấy, và bảo chúng nó rằng: Hỡi hài cốt khô, khá nghe lời Đức Giê-hô-va.
4すると、主は私に言われた。「これらの骨に向かって預言し、言え。『乾いた骨よ、主の言葉を聞け。
5Chúa Giê-hô-va phán cùng những hài cốt ấy rằng: Nầy, ta sẽ phú hơi thở vào trong các ngươi, và các ngươi sẽ sống.
5主なる神はこれらの骨にこう言われる。「見よ、わたしはあなたがたの中に息を入れる。あなたがたは生きる。
6Ta sẽ đặt gân vào trong các ngươi, sẽ khiến thịt mọc lên trên các ngươi, và che các ngươi bằng da. Ta sẽ phú hơi thở trong các ngươi, và các ngươi sẽ sống; rồi các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
6わたしはあなたがたに筋を付け、肉を生じさせ、皮膚で覆い、あなたがたの中に息を入れる。あなたがたは生きる。そのとき、あなたがたは、わたしが主であることを知る。」』」
7Vậy ta nói tiên tri như Ngài đã phán dặn ta; ta đang nói tiên tri, thì có tiếng, và nầy, có động đất: những xương nhóm lại hiệp với nhau.
7そこで私は、命じられたとおりに預言した。私が預言していると、音がした。見よ、地響きが起こり、骨と骨が互いにつながった。
8Ta nhìn xem, thấy những gân và thịt sanh ra trên những xương ấy; có da bọc lấy, nhưng không có hơi thở ở trong.
8私が見ると、見よ、それらに筋が付き、肉が生じ、その上を皮膚が覆った。しかし、その中には息がなかった。
9Bấy giờ Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, hãy nói tiên tri cùng gió; hãy nói tiên tri và bảo gió rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi hơi thở, khá đến từ gió bốn phương, thở trên những người bị giết, hầu cho chúng nó sống.
9そのとき、主は私に言われた。「風に預言せよ。人の子よ、預言して風に言え。『主なる神はこう言われる。「息よ、四方の風から来い。この殺された者たちに吹きつけ、彼らを生かせ。」』」
10Vậy ta nói tiên tri như Ngài đã phán dặn ta, và hơi thở vào trong chúng nó; chúng nó sống, và đứng dậy trên chân mình, hiệp lại thành một đội quân rất lớn.
10そこで私は、命じられたとおりに預言した。すると、息が彼らの中に入り、彼らは生きて、自分の足で立った。非常に大きな軍勢であった。
11Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, những hài cốt nầy, ấy là cả nhà Y-sơ-ra-ên. Nầy, chúng nó nói rằng: Xương chúng ta đã khô, lòng trông cậy chúng ta đã mất, chúng ta đã tuyệt diệt cả!
11そのとき、主は私に言われた。「人の子よ、これらの骨はイスラエルの全家である。見よ、彼らは言っている。『われわれの骨は乾き、望みは失われた。われわれは完全に断ち切られた。』
12Vậy, hãy nói tiên tri, và bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi dân ta, nầy, ta sẽ mở mồ mả các ngươi, làm cho các ngươi lại lên khỏi mồ mả, và ta sẽ đem các ngươi về trong đất của Y-sơ-ra-ên.
12それゆえ、預言して彼らに言え。『主なる神はこう言われる。「見よ、わたしの民よ、わたしはあなたがたの墓を開き、墓からあなたがたを上らせ、イスラエルの地へ連れて行く。
13Hỡi dân ta, các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta đã mở mồ mả các ngươi, và làm cho các ngươi lại lên khỏi mồ mả.
13わたしの民よ、わたしがあなたがたの墓を開き、墓からあなたがたを上らせるとき、あなたがたは、わたしが主であることを知る。
14Ta sẽ đặt Thần ta trong các ngươi, và các ngươi sẽ sống. Ta sẽ lại lập các ngươi trong đất riêng của các ngươi; rồi các ngươi sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va, sau khi hứa lời ấy thì đã làm thành, Đức Giê-hô-va phán vậy.
14わたしはあなたがたのうちにわたしの霊を置く。あなたがたは生きる。わたしはあなたがたを自分たちの地に置く。そのとき、あなたがたは、主であるわたしが語り、それを行ったことを知る」と主は言われる。』」
15Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
15再び、主の言葉が私に臨んだ。
16Hỡi con người, hãy lấy một cây gậy và viết ở trên rằng: Cho Giu-đa, và cho con cái Y-sơ-ra-ên là bạn người. Hãy lấy một cây gậy khác và viết ở trên rằng: Cho Giô-sép, ấy là cây gậy của Eùp-ra-im, và của cả nhà Y-sơ-ra-ên là bạn người.
16「人の子よ、一本の木を取り、その上に、『ユダと、その仲間であるイスラエルの子らのために』と書け。次にもう一本の木を取り、その上に、『ヨセフ、すなわちエフライムの木と、その仲間であるイスラエルの全家のために』と書け。
17Hãy để gậy nầy với gậy kia hiệp làm một, đặng làm thành một cây trong tay ngươi.
17それらを互いにつなぎ合わせて、一本の木とせよ。それらがあなたの手の中で一つになるようにせよ。
18Khi các con cái dân ngươi sẽ hỏi ngươi mà rằng: Vậy xin cắt nghĩa cho chúng tôi điều đó là gì:
18あなたの民の子らがあなたに、『これらが何を意味するのか、われわれに教えてくれないか』と言うとき、
19thì ngươi khá trả lời rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ lấy gậy của Giô-sép và của các chi phái Y-sơ-ra-ên là bạn người, là gậy ở trong tay Eùp-ra-im. Ta sẽ hiệp lại với gậy của Giu-đa đặng làm nên chỉ một gậy mà thôi, và hai cái sẽ cùng hiệp làm một trong tay ta.
19彼らに言え。『主なる神はこう言われる。「見よ、わたしはエフライムの手にあるヨセフの木と、その仲間であるイスラエルの諸部族を取り、ユダの木と合わせて一本の木とする。それらはわたしの手の中で一つになる。
20Ngươi khá cầm những gậy mà ngươi đã viết chữ ở trên, hiệp lại trong tay ngươi cho chúng nó thấy,
20あなたが文字を書いた木は、彼らの目の前であなたの手にある。」』
21và nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ kéo con cái Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa các nước mà trong các nước ấy chúng nó đã đi. Ta sẽ nhóm chúng nó lại từ bốn phương, và đem chúng nó về trong đất riêng của chúng nó.
21彼らに言え。『主なる神はこう言われる。「見よ、わたしはイスラエルの子らを、彼らが行った諸国の中から取り出し、四方から集め、自分たちの地へ連れて行く。
22Ta sẽ hiệp chúng nó lại làm chỉ một dân tộc trong đất ấy, ở trên núi của Y-sơ-ra-ên. Chỉ một vua sẽ cai trị chúng nó hết thảy. Chúng nó sẽ không thành ra hai dân tộc, và không chia ra hai nước nữa.
22わたしはその地、イスラエルの山々で、彼らを一つの国民とする。一人の王が彼らすべての王となる。彼らは二度と二つの国民とはならず、二度と二つの王国に分かれることもない。
23Chúng nó sẽ không tự làm ô uế nữa bởi thần tượng chúng nó, hoặc bởi những vật đáng ghét, hoặc bởi mọi sự phạm tội của mình. Ta sẽ giải cứu chúng nó khỏi mọi nơi ở mà chúng nó đã phạm tội. Ta sẽ làm sạch chúng nó, vậy thì chúng nó sẽ làm dân ta, ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó.
23彼らは二度と、偶像、忌まわしいもの、どのような背きによっても自分を汚さない。わたしは、彼らが罪を犯したすべての住まいから彼らを救い出し、清める。彼らはわたしの民となり、わたしは彼らの神となる。
24Tôi tớ ta là Đa-vít sẽ làm vua trên chúng nó. Hết thảy chúng nó sẽ có chỉ một kẻ chăn; chúng nó sẽ bước theo các mạng lịnh của ta; chúng nó sẽ gìn giữ các luật lệ của ta và làm theo.
24わたしのしもべダビデが彼らの王となる。彼らすべてに一人の羊飼いがいる。彼らはわたしの定めに従って歩み、わたしの掟を守り、それを行う。
25Chúng nó sẽ ở đất mà ta đã ban cho tôi tớ ta là Gia-cốp, và là đất tổ phụ con người đã ở. Chúng nó, con cái chúng nó, và con cái của con cái chúng nó sẽ ở đó cho đến đời đời; tôi tớ ta là Đa-vít sẽ làm vua chúng nó mãi mãi.
25彼らは、わたしがしもべヤコブに与えた地、あなたがたの先祖が住んでいた地に住む。彼らとその子どもたち、その子どもたちの子どもも、そこに永遠に住む。わたしのしもべダビデが永遠に彼らの君主となる。
26Vả, ta sẽ lập với chúng nó một giao ước hòa bình; ấy sẽ là một giao ước đời đời giữa chúng nó với ta. Ta sẽ lập chúng nó và làm cho đông đúc. Ta sẽ đặt nơi thánh ta giữa chúng nó đời đời.
26わたしは彼らと平和の契約を結ぶ。それは彼らとの永遠の契約となる。わたしは彼らをそこに置いて増やし、わたしの聖所を永遠に彼らの中に置く。
27Đền tạm ta sẽ ở giữa chúng nó; ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó, chúng nó sẽ làm dân ta.
27わたしの幕屋も彼らと共にある。わたしは彼らの神となり、彼らはわたしの民となる。
28Bấy giờ các nước sẽ biết ta, là Đức Giê-hô-va, biệt Y-sơ-ra-ên ra thánh, vì nơi thánh ta sẽ ở giữa chúng nó đời đời.
28わたしの聖所が永遠に彼らの中にあるとき、諸国は、主であるわたしがイスラエルを聖別する者であることを知る。」』」

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.