Ê-xê 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Ta nhìn xem, nầy, trên vòng khung giang ra trên đầu các chê-ru-bin có vật gì như là đá bích ngọc, hình trạng như hình cái ngai.
1私が見ると、見よ、ケルビムの頭上にある大空に、サファイア のようなものが現れた。それは王座の形に似て、ケルビムの上にあった。
2Ngài bèn phán cùng người mặc vải gai rằng: Hãy vào trong các khoảng bánh xe quay chóng ở dưới chê-ru-bin; khá từ giữa các chê-ru-bin lấy những than lửa đó bỏ đầy cả hay tay ngươi, rồi rải ra trên thành nầy. Người ấy vào nơi đó trước mặt ta.
2その方は亜麻布の衣を着た者に語って言われた。「回転する車輪の間、ケルブの下へ入り、ケルビムの間から燃える炭火を両手いっぱいに取り、町の上にまき散らせ。」 その人は、私が見ている前で入って行った。
3Khi người vào, thì các chê-ru-bin đứng bên hữu nhà; mây đầy hành lang trong.
3その人が入って行った時、ケルビムは神殿の右側に立っており、雲が内庭を満たしていた。
4Sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va bèn dấy lên từ chê-ru-bin, đứng nơi ngạch cửa nhà; nhà đầy mây, và hành lang đầy sự chói sáng của vinh quang Đức Giê-hô-va.
4主の栄光はケルブの上から上り、神殿の敷居の上にとどまった。神殿は雲で満たされ、庭は主の栄光の輝きで満たされた。
5Tiếng của những cánh chê-ru-bin vang ra đến hành lang ngoài, giống như tiếng của Đức Chúa Trời Toàn năng, khi Ngài phán.
5ケルビムの翼の音は外庭にまで聞こえ、全能の神が語られる声のようであった。
6Khi Đức Giê-hô-va đã truyền lịnh cho người mặc vải gai rằng: Hãy lấy lửa từ giữa khoảng các bánh xe quay chóng, giữa các chê-ru-bin, thì người vào và đứng bên một bánh xe.
6その方が亜麻布の衣を着た者に、「回転する車輪の間、ケルビムの間から火を取れ」と命じられると、その人は入って行き、一つの車輪のそばに立った。
7Rồi một chê-ru-bin từ giữa các chê-ru-bin giơ tay ra đến lửa giữa các chê-ru-bin, và lấy lửa đem đặt vào tay người mặc vải gai; người nầy tiếp lấy rồi thì ra.
7すると、一人のケルブが、ケルビムの間から手を伸ばして、その間にある火を取り、亜麻布の衣を着た者の手に置いた。その人はそれを受け取り、出て行った。
8Vả, nơi dưới cánh các chê-ru-bin có tỏ ra hình một cái tay người.
8ケルビムには、その翼の下に人の手のようなものが見えた。
9Ta còn nhìn xem, nầy, có bốn bánh xe kề bên các chê-ru-bin, bánh xe kề một chê-ru-bin, và một bánh xe khác kề một chê-ru-bin khác; hình trạng những bánh xe ấy giống như bích ngọc.
9私が見ると、見よ、ケルビムのそばに四つの車輪があり、一人のケルブのそばに一つの車輪、もう一人のケルブのそばにもう一つの車輪があった。車輪の外観は緑柱石のようであった。
10Theo như hình trạng các bánh xe ấy, bốn cái có đồng một hình như một bánh xe ở trong bánh xe.
10その外観は四つとも同じ形で、一つの車輪の中に別の車輪があるようであった。
11Khi chúng nó đi tới, đều đi bốn phía mình, khi đi chẳng xây lại; tùy theo cái đầu hướng về bên nào, thì chúng nó đi theo; khi đi chẳng xây lại.
11進む時には四方のどの方向にも進み、進む時に向きを変えなかった。頭が向く所へ、その後について進み、進む時に向きを変えなかった。
12Cả mình các chê-ru-bin, lưng, tay, cánh, bánh xe, khắp chung quanh đều đầy những mắt, tức các bánh xe mà bốn chê-ru-bin ấy có.
12ケルビムの全身、背中、手、翼、また車輪には、四つの車輪を含め、周囲一面に目があった。
13Bấy giờ ta nghe gọi bánh xe ấy là bánh xe quay chóng.
13その車輪は、私が聞いているところで、「回転する車輪」と呼ばれた。
14Mỗi chê-ru-bin có bốn mặt: thứ nhất là mặt chê-ru-bin; thứ nhì, mặt người; thứ ba, mặt sư tử; thứ tư, mặt chim ưng.
14それぞれに四つの顔があった。第一の顔はケルブの顔、第二の顔は人の顔、第三の顔は獅子の顔、第四の顔は鷲の顔であった。
15Đoạn, các chê-ru-bin dấy lên: ấy là vật sống mà ta thấy trên bờ sông Kê-ba.
15ケルビムは上って行った。これは、私がケバル川のほとりで見た生き物である。
16Khi các chê-ru-bin đi, thì các bánh xe đi kề chúng nó; khi các chê-ru-bin sè cánh để dấy lên khỏi đất, thì các bánh xe không quay khỏi bên chúng nó.
16ケルビムが進むと、車輪もそのそばを進んだ。ケルビムが翼を上げて地から上る時、車輪もそのそばを離れなかった。
17Khi các chê-ru-bin dừng lại, các bánh xe cùng dừng lại; khi dấy lên, cùng dấy lên; vì thần của vật sống ấy ở trong các bánh xe vậy.
17ケルビムが止まると、車輪も止まり、ケルビムが上ると、車輪もともに上った。生き物の霊が車輪の中にあったからである。
18Sự vinh hiển Đức Giê-hô-va ra khỏi ngạch cửa nhà, và đứng trên các chê-ru-bin.
18主の栄光は神殿の敷居の上から出て、ケルビムの上にとどまった。
19Các chê-ru-bin sè cánh dấy lên khỏi đất, mà ra trước mắt ta, và các bánh xe ở kề nó; chúng nó dừng nơi lối vào cửa đông nhà Đức Giê-hô-va, và sự vinh hiển của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên ở trên chúng nó.
19ケルビムは翼を上げ、私の目の前で地から上った。彼らが出て行くと、車輪もそのそばにあった。彼らは主の家の東の門の入口に立ち、イスラエルの神の栄光がその上にあった。
20Aáy đó là vật sống mà ta thấy dưới Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, trên bờ sông Kê-ba, và ta biết nó là chê-ru-bin.
20これは、私がケバル川のほとりで、イスラエルの神の下に見た生き物である。私は、それらがケルビムであることを知った。
21Mỗi chê-ru-bin có bốn mặt và bốn cánh; dưới cánh có hình như tay người.
21それぞれに四つの顔と四つの翼があり、その翼の下には人の手のようなものがあった。
22Về phần hình trạng của các mặt nó, ấy là những mặt mà ta thấy trên bờ sông Kê-ba, cả hình trạng và chính mình chúng nó; và chúng nó đều đi thẳng tới trước.
22その顔の形は、私がケバル川のほとりで見た顔と同じであり、その姿も彼ら自身も同じであった。それぞれまっすぐ前へ進んだ。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.