Ê-xê 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Có lời Đức Giê-hô-va lại phán cùng ta rằng:
1主の言葉がまた私に臨んだ。
2Hỡi con người, ngươi ở giữa nhà bạn nghịch, chúng nó có mắt để thấy mà không thấy, có tai để nghe mà không nghe; vì ấy là nhà bạn nghịch.
2「人の子よ、あなたは反逆の家のただ中に住んでいる。彼らには見る目があるのに見ず、聞く耳があるのに聞かない。彼らは反逆の家だからである。
3Vậy, hỡi con người, ngươi khá sửa soạn đồ vật dời đi, và dời đi giữa ban ngày cho chúng nó xem. Trước mắt chúng nó hãy từ nơi ngươi ở mà dời đi chỗ khác; chúng nó dầu là nhà bạn nghịch có lẽ sẽ nghĩ lại chăng.
3それゆえ、人の子よ、捕囚に赴く者の荷物を用意し、彼らの目の前で、昼のうちに移れ。彼らの目の前で、自分の場所から別の場所へ移れ。彼らは反逆の家だが、もしかすると気づくかもしれない。
4Ngươi khá đem đồ vật mình như đồ vật của kẻ dời đi, giữa ban ngày, trước mắt chúng nó; chính mình ngươi ra đi về buổi chiều, trước mắt chúng nó, như kẻ đi đày.
4昼のうちに、彼らの目の前で、捕囚に赴く者の荷物として自分の荷物を運び出せ。そして夕方、捕囚へ出て行く者のように、彼らの目の前で自ら出て行け。
5Cũng ở trước mắt chúng nó, ngươi khá xoi một cái lỗ qua tường, rồi từ lỗ đó đem đồ vật ra.
5彼らの目の前で壁を掘って穴を開け、そこから荷物を運び出せ。
6Trước mắt chúng nó, ngươi để đồ vật lên vai, và đem đi lúc trời tối. Ngươi khá che mặt, đặng không thấy đất nầy; vì ta đã đặt ngươi làm một dấu cho nhà Y-sơ-ra-ên.
6彼らの目の前で荷物を肩に担ぎ、暗闇の中で運び出せ。地が見えないように顔を覆え。わたしはあなたをイスラエルの家へのしるしとしたからである。」
7Ta làm theo lời Chúa đã phán dặn: mang đồ vật đi giữa ban ngày như đồ vật kẻ dời đi, đến chiều ta lấy chính tay mình mà xoi tường. Ta đem đồ vật đi trong lúc tối, và vác trên vai ta trước mắt chúng nó.
7私は命じられたとおりに行った。昼のうちに、捕囚に赴く者の荷物として自分の荷物を運び出し、夕方には手で壁を掘って穴を開けた。暗闇の中で荷物を運び出し、彼らの目の前で肩に担いだ。
8Sớm mai có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
8朝になって、主の言葉が私に臨んだ。
9Hỡi con người, nhà Y-sơ-ra-ên, là nhà bạn nghịch ấy, há chẳng từng hỏi ngươi rằng: Ngươi làm gì?
9「人の子よ、反逆の家であるイスラエルの家は、あなたに『何をしているのか』と尋ねなかったか。
10Hãy trả lời cho chúng rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Gánh nặng nầy chỉ về vua trong Giê-ru-sa-lem, cùng cả nhà Y-sơ-ra-ên ở trong đó.
10彼らに言え。『主なる神はこう言われる。「この宣告は、エルサレムにいる君主と、その中にいるイスラエルの全家に関するものである。」』
11Ngươi khá nói rằng: Ta là điềm cho các ngươi. Chúng nó sẽ gặp điều như ta đã làm; sẽ đi đày, sẽ đi làm phu tù.
11また言え。『私はあなたがたへのしるしである。私が行ったとおりのことが彼らに行われる。彼らは捕囚となって連れ去られる。
12Vua giữa chúng nó sẽ vác trên vai mình mà đi ra trong lúc tối. Chúng nó sẽ đục lỗ qua tường để mang đồ ra; người sẽ che mặt, vì mắt người sẽ không thấy đất nầy.
12彼らの中にいる君主は、暗闇の中で荷物を肩に担いで出て行く。人々は壁に穴を掘り、そこから荷物を運び出す。彼は自分の目で地を見ることがないように、顔を覆う。
13Ta cũng sẽ giăng lưới ta trên người, người sẽ mắc vào bẫy ta; và ta sẽ đem người qua Ba-by-lôn, là đất của người Canh-đê. Nhưng người sẽ không thấy đất ấy, dầu chết tại đó.
13わたしは彼の上に網を広げ、彼はわたしのわなに捕らえられる。わたしは彼をカルデア人の地、バビロンへ連れて行く。しかし、彼はそこを見ないまま、そこで死ぬ。
14Những kẻ ở xung quanh người để giúp người, và các đạo binh người, thì ta sẽ làm cho tan ra mọi gió, và ta sẽ tuốt gươm mà đuổi theo.
14わたしは、彼の周りにいるすべての助け手と、そのすべての部隊を四方の風に散らし、その後から剣を抜く。
15Khi ta làm tan tác chúng nó trong các dân tộc và rải ra trong các nước, chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
15わたしが彼らを諸国の中に追い散らし、国々の中に散らすとき、彼らは、わたしが主であることを知る。
16Dầu vậy, ta sẽ chừa lại một số ít trong chúng nó thoát khỏi gươm dao, đói kém, ôn dịch; đặng chúng nó có thể thuật lại mọi sự gớm ghiếc của mình trong các dân mà chúng nó sẽ đến ở; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
16しかし、わたしは彼らのうち少数の者を、剣と飢饉と疫病から生き残らせる。それは、彼らが行く諸国で、自分たちのすべての忌むべき行いを語り明かすためである。そのとき、彼らは、わたしが主であることを知る。』」
17Đoạn, có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta như vầy:
17さらに、主の言葉が私に臨んだ。
18Hỡi con người, ngươi khá ăn bánh trong sự kinh khủng, uống nước với sự run rẩy và sợ hãi.
18「人の子よ、震えながらパンを食べ、おののきと不安のうちに水を飲め。
19Ngươi khá nói cùng dân trong đất rằng: Nầy là điều mà Chúa Giê-hô-va phán về dân cư Giê-ru-sa-lem, về đất của Y-sơ-ra-ên: Chúng nó sẽ ăn bánh trong sự sợ hãi, và uống nước trong sự kinh khủng, đặng đất nầy bị hoang vu, mất hết của cải, bởi cớ sự cường bạo của cả dân cư đó.
19この地の民に言え。『主なる神は、エルサレムの住民とイスラエルの地についてこう言われる。「彼らは恐れながらパンを食べ、おびえながら水を飲む。その地は、その中にあるすべてのものを失い、そこに住むすべての者の暴虐のために荒れ果てる。
20Các thành đông dân sẽ trở nên gò đống, đất sẽ bị hoang vu; và các ngươi sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
20人の住む町々は荒れ果て、その地は荒廃する。そのとき、あなたがたは、わたしが主であることを知る。」』」
21Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta rằng:
21主の言葉が私に臨んだ。
22Hỡi con người, các ngươi có một lời tục ngữ trong đất của Y-sơ-ra-ên, rằng: Những ngày kéo dài, mọi sự hiện thấy chẳng ứng nghiệm! lời ấy nghĩa là gì?
22「人の子よ、イスラエルの地であなたがたが用いている、『日々は延び、どの幻も実現しない』ということわざは何か。
23Aáy vậy, hãy nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ làm cho lời tục ngữ ấy dứt đi, không ai dùng nó làm tục ngữ nữa trong Y-sơ-ra-ên. Song khá nói cùng chúng nó rằng: Những ngày gần đến, mọi sự hiện thấy hầu ứng nghiệm.
23それゆえ、彼らに言え。『主なる神はこう言われる。「わたしはこのことわざを終わらせる。彼らがイスラエルで再びこれをことわざとして用いることはない。」』また彼らに、こう言え。『主なる神はこう言われる。「日々は近づき、すべての幻が実現する時も近い。
24Thật, sẽ chẳng còn có một sự hiện thấy nào là giả dối, hoặc một sự bói khoa nào là a dua trong nhà Y-sơ-ra-ên.
24イスラエルの家の中には、もはや偽りの幻も、へつらいの占いもなくなる。
25Vì ta là Đức Giê-hô-va, ta sẽ nói, và lời ta nói sẽ làm thành, không hoãn lại nữa. Hỡi nhà bạn nghịch! Aáy là đang ngày các ngươi mà ta sẽ rao lời tiên tri và sẽ làm thành, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
25主であるわたしが語る。わたしが語る言葉は必ず実現する。それはもはや先延ばしにされない。反逆の家よ、あなたがたの生きている間に、わたしは言葉を語り、それを実現する」と主なる神は言われる。』」
26Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta như vầy:
26再び、主の言葉が私に臨んだ。
27Hỡi con người, nầy, nhà Y-sơ-ra-ên có kẻ nói rằng: Sự hiện thấy của người nầy thấy là chỉ về lâu ngày về sau, và người nói tiên tri về thời còn xa.
27「人の子よ、見よ、イスラエルの家の者たちは、『彼が見る幻は、はるか先の日のことであり、彼は遠い時代について預言している』と言っている。
28Vậy nên, hãy nói cùng chúng nó: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Chẳng có lời nào của ta sẽ hoãn lại nữa, song lời ta nói sẽ làm thành, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
28それゆえ、彼らに言え。『主なる神はこう言われる。「わたしの言葉は一つも、これ以上先延ばしにされない。わたしが語る言葉は実現する」と主なる神は言われる。』」
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.