Ê-xê
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Ngài bèn phán cùng ta rằng: Hỡi con người, hãy ăn vật ngươi thấy; hãy ăn cuốn nầy, rồi đi, và nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên.
1その方は私に言われた。「人の子よ、目の前にあるものを食べよ。この巻物を食べてから、行ってイスラエルの家に語れ。」
2Ta mở miệng ra, và Ngài khiến ta ăn cuốn ấy.
2そこで私は口を開き、その方は私にその巻物を食べさせた。
3Ngài phán: Hỡi con người, hãy lấy cuốn ta cho ngươi mà khiến bụng ăn và làm đầy ruột. Vậy ta ăn lấy, thì trong miệng ngọt như mật.
3その方は私に言われた。「人の子よ、わたしが与えるこの巻物を腹に入れ、内臓を満たせ。」 そこで私はそれを食べた。それは私の口に蜜のように甘かった。
4Ngài lại phán: Hỡi con người, hãy đi, hãy đến cùng nhà Y-sơ-ra-ên, đem những lời ta, thuật lại cho chúng nó.
4その方は私に言われた。「人の子よ、イスラエルの家へ行き、わたしの言葉を彼らに語れ。
5Vả, ấy chẳng phải ta sai ngươi đến cùng dân nói tiếng mọi rợ khó hiểu; bèn là đến cùng nhà Y-sơ-ra-ên.
5あなたが遣わされるのは、言葉が異なり、理解しにくい言語の民ではなく、イスラエルの家である。
6Thật, chẳng phải ta sai ngươi đến cùng nhiều dân nói tiếng mọi rợ khó hiểu, mà ngươi không thể hiểu lời chúng nó; nếu ta sai ngươi đến cùng chúng nó, chắc chúng nó sẽ nghe ngươi.
6あなたがその言葉を理解できない、多くの、言葉が異なり、理解しにくい言語の民に遣わされるのでもない。もしわたしがあなたを彼らに遣わしたなら、彼らは必ずあなたに聞き従っただろう。
7Nhưng nhà Y-sơ-ra-ên sẽ chẳng nghe ngươi, vì nó không muốn nghe ta; bởi chưng cả nhà Y-sơ-ra-ên đều cứng trán cứng lòng.
7しかし、イスラエルの家はあなたに聞き従おうとしない。彼らはわたしにも聞き従おうとしないからだ。イスラエルの家は皆、額が硬く、心もかたくなである。
8Nầy, ta làm cho mặt ngươi dạn nghịch cùng mặt chúng nó, trán ngươi cứng nghịch cùng trán chúng nó.
8見よ、わたしはあなたの顔を彼らの顔に対して硬くし、あなたの額を彼らの額に対して硬くした。
9Ta làm cho trán ngươi cứng như kim cương, cứng hơn đá lửa. Đừng sợ và đừng run rẩy vì bộ mặt chúng nó, dầu chúng nó là nhà bạn nghịch mặc lòng!
9わたしはあなたの額を金剛石のように、火打石よりも硬くした。彼らを恐れてはならない。その顔におびえてはならない。彼らは反逆の家だからだ。」
10Đoạn, Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, hãy nhận vào lòng và nghe vào tai mọi lời ta sẽ phán cùng ngươi.
10また、その方は私に言われた。「人の子よ、わたしがあなたに語るすべての言葉を心に受け止め、耳で聞け。
11Hãy đi, đến cùng những kẻ bị đày, cùng các con cái của dân ngươi. Khá nói cùng chúng nó, dầu chúng nó nghe, dầu chẳng khứng nghe, ngươi cũng nói với rằng: Chúa Giê-hô-va có phán như vậy.
11捕囚となっているあなたの民の子らのところへ行き、彼らに語れ。彼らが聞いても、聞くことを拒んでも、『主なる神はこう言われる』と告げよ。」
12Bấy giờ Thần cất ta lên, và ta nghe có tiếng ào ào rất lớn ở đằng sau ta rằng: Đáng chúc phước cho sự vinh hiển Đức Giê-hô-va từ nơi Ngài!
12その時、霊が私を引き上げた。すると、私の後ろから大きなとどろきの声が聞こえた。「主の栄光が、そのおられる所からほめたたえられるように。」
13Ta cũng nghe tiếng cánh của các vật sống đập cái nầy với cái khác, tiếng của những bánh xe kề các vật ấy, và tiếng ào ào rất lớn.
13また、生き物の翼が互いに触れ合う音と、そのそばの車輪の音が聞こえた。それは大きなとどろきであった。
14Đoạn, Thần cất ta lên và đem ta đi; ta đi, lòng ta đầy sự cay đắng nóng nảy, tay Đức Giê-hô-va đặt trên ta cách mạnh mẽ.
14霊は私を引き上げ、連れ去った。私は苦々しい思いと、霊の燃える思いを抱いて進んだ。主の御手が強く私の上に臨んでいた。
15Ta bèn đi đến Tên-A-bíp cùng những kẻ bị đày ở trên bờ sông Kê-ba. Ta dừng lại nơi họ đang ở, và trú lại giữa họ bảy ngày, buồn rầu lặng lẽ.
15こうして私は、ケバル川のほとりのテル・アビブに住む捕囚の民のところへ行った。私は彼らが住む所で、呆然として七日間、彼らの中に座っていた。
16Khỏi bảy ngày, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
16七日が過ぎた時、主の言葉が私に臨んで言われた。
17Hỡi con người, ta đã lập ngươi lên đặng canh giữ nhà Y-sơ-ra-ên; khá nghe lời từ miệng ta, và thay ta răn bảo chúng nó.
17「人の子よ、わたしはあなたをイスラエルの家の見張り人とした。わたしの口から言葉を聞き、わたしに代わって彼らに警告せよ。
18Khi ta nói với kẻ dữ rằng: Mầy chắc sẽ chết! Nếu ngươi không răn bảo nó, không nói với nó đặng khuyên nó từ bỏ đường xấu để cứu mạng mình, thì người dự đó sẽ chết trong tội lỗi nó; nhưng ta sẽ đòi huyết nó nơi tay ngươi.
18わたしが悪しき者に、『あなたは必ず死ぬ』と言う時、あなたが彼に警告せず、悪しき者をその悪い道から離れさせて命を救うために語らないなら、その悪しき者は自分の咎のうちに死ぬ。しかし、わたしはその血の責任をあなたの手に求める。
19Trái lại, nếu ngươi răn bảo kẻ dữ, mà nó không từ bỏ sự dự cùng đường xấu mình, thì nó sẽ chết trong tội lỗi nó; còn ngươi, thì giải cứu được linh hồn mình.
19しかし、あなたが悪しき者に警告しても、彼がその悪と悪い道から立ち返らないなら、彼は自分の咎のうちに死ぬ。しかし、あなたは自分の命を救ったことになる。
20Cũng một lẽ ấy, nếu người công bình bỏ sự công bình mà phạm tội, và ta đặt sự ngăn trở trước mặt nó, thì nó sẽ chết. Thế thì, vì ngươi không răn bảo người ấy, nên nó sẽ chết trong tội lỗi nó, và không còn được ghi nhớ những việc công bình nó đã làm; nhưng ta sẽ đòi huyết nó nơi tay ngươi.
20また、義人が自分の義から離れて不正を行い、わたしが彼の前につまずきの石を置くなら、彼は死ぬ。あなたが彼に警告しなかったので、彼は自分の罪のうちに死に、彼が行った義の行いは覚えられない。しかし、わたしはその血の責任をあなたの手に求める。
21Trái lại, nếu ngươi răn bảo người công bình, khiến đừng phạm tội, mà thật ra nó không phạm tội, thì chắc nó sẽ sống, vì đã nghe lời răn bảo; còn ngươi, thì giải cứu được linh hồn mình.
21しかし、あなたが義人に、義人が罪を犯さないよう警告し、彼が罪を犯さないなら、彼は警告を受け入れたので必ず生きる。そして、あなたは自分の命を救ったことになる。」
22Tại đó, tay Đức Giê-hô-va ở trên ta, và Ngài phán cùng ta rằng: Hãy chờ dậy, đi trong nơi đồng bằng, tại đó ta sẽ phán cùng ngươi.
22そこで主の御手が私の上に臨み、主は私に言われた。「立って平地へ出て行け。そこで、わたしはあなたに語る。」
23Vậy ta chờ dậy và ra đi trong đồng bằng. Nầy, sự vinh hiển Đức Giê-hô-va đứng đó, như sự vinh hiển ta đã thấy trên bờ sông Kê-ba. Ta bèn ngã sấp mặt xuống,
23そこで私は立って平地へ出て行った。すると見よ、ケバル川のほとりで見た栄光と同じ主の栄光が、そこに立っていた。私はひれ伏した。
24thì Thần vào trong ta, làm cho chân ta đứng lên. Đoạn, Ngài phán cùng ta, và bảo rằng: Hãy đi, giam mình trong nhà ngươi.
24その時、霊が私の中に入り、私を立たせた。主は私に語って言われた。「行って、自分の家に閉じこもれ。
25Hỡi con người, nầy, người ta sẽ lấy dây trói ngươi, và ngươi không thể đi ra giữa chúng nó.
25人の子よ、見よ、彼らはあなたに縄をかけ、それであなたを縛る。あなたは彼らの中へ出て行けなくなる。
26Ta sẽ khiến lưỡi ngươi dính với cuống họng ngươi: ngươi sẽ câm, không quở trách chúng nó được; vì chúng nó là nhà bạn nghịch.
26わたしはあなたの舌を上あごにつかせる。あなたは口がきけなくなり、彼らを戒める者になれない。彼らは反逆の家だからだ。
27Nhưng khi ta phán cùng ngươi, ta sẽ mở miệng ngươi, và ngươi khá bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ai nghe, hãy nghe; ai không nghe, thì đừng nghe! Vì chúng nó là nhà bạn nghịch.
27しかし、わたしがあなたに語る時、わたしはあなたの口を開く。あなたは彼らに、『主なる神はこう言われる』と告げよ。聞く者は聞け。拒む者は拒め。彼らは反逆の家だからだ。」

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.