Ê-xê 38
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
1主の言葉が私に臨んだ。
2Hỡi con người, hãy xây mặt lại cùng Gót ở đất Ma-gốc là vua của Rô-sơ, Mê-siếc, và Tu-banh, mà nói tiên tri nghịch cùng người.
2「人の子よ、マゴグの地のゴグ、ロシュ、メシェク、トバルの君主に顔を向け、彼に対して預言せよ。
3Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Gót, vua của Rô-sơ, Mê-siếc, và Tu-banh, nầy, ta nghịch cùng ngươi.
3こう言え。『主なる神はこう言われる。「ロシュ、メシェク、トバルの君主ゴグよ、見よ、わたしはあなたに立ち向かう。
4Ta sẽ quay ngươi lại, đặt những móc trong hàm ngươi, khiến ngươi ra khỏi bờ cõi mình, ngươi và cả đạo binh ngươi, ngựa cùng người cỡi ngựa, hết thảy đều mặc áo chiến, hiệp làm cơ binh đông lắm, mang những thuẫn lớn thuẫn nhỏ, và hết thảy đều cầm gươm.
4わたしはあなたの向きを変えさせ、あなたのあごに鉤を掛け、あなたとその全軍を連れ出す。馬と騎兵、完全に武装したすべての者、小盾と大盾を持つ大軍、剣を取るすべての者を連れ出す。
5Những lính chiến của Phe-rơ-sơ, Cút, và Phút sẽ ở cùng chúng nó, hết thảy đều mang thuẫn và đội mão trụ.
5彼らと共に、ペルシア、エチオピア、プテがいる。彼らは皆、盾と兜を身に着けている。
6Gô-me và hết thảy quân đội nó, nhà Tô-ga-ma ở phía cực bắc với hết thảy bè đảng nó, tức là nhiều dân sẽ phụ về ngươi.
6ゴメルとその全軍、北の果てにいるトガルマの家とその全軍、さらに多くの民があなたと共にいる。
7Ngươi khá sẵn sàng; ngươi cùng hết thảy dân chúng nhóm lại xung quanh ngươi khá sửa soạn trước. Ngươi hãy làm tướng chúng nó.
7備えよ。あなたと、あなたのもとに集まったすべての軍勢は備えを整え、彼らの守り手となれ。
8Sau nhiều ngày, ngươi sẽ lãnh mạng ra đi; trong những năm sau rốt ngươi sẽ đến trong một đất là đất đã được giải cứu khỏi gươm và nhóm lại từ giữa nhiều dân tộc; ngươi sẽ đến trên núi Y-sơ-ra-ên, là nơi đổ nát đã lâu, nhưng nó đã được đem về từ giữa các dân, và chúng nó hết thảy sẽ ở yên.
8多くの日の後、あなたは召集される。後の年月に、あなたは剣から回復した地へ行く。そこは、多くの民の中から集められた者たちが住むイスラエルの山々であり、長い間、絶えず荒れ果てていた。しかし、その民は諸民族の中から連れ出され、皆、安心して住んでいる。
9Ngươi sẽ sấn tới, sẽ đến như gió bão, như một đám mây trùng cả đất, ngươi, mọi đạo binh ngươi, và nhiều dân tộc với ngươi.
9あなたは攻め上り、暴風のように来る。あなたとその全軍、あなたと共にいる多くの民は、地を覆う雲のようになる。」
10Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Trong những ngày đó, có ý tưởng sẽ dấy lên trong trí ngươi, ngươi sẽ định mưu kế hung dữ.
10主なる神はこう言われる。「その日、あなたの心にさまざまな考えが浮かび、あなたは悪い計画を企てる。
11Ngươi sẽ nói rằng: Ta sẽ đi đến đất có làng không có thành quách, ta sẽ đến cùng những dân yên lặng, an ổn, hết thảy ở trong những nơi không có tường, không then và không cửa.
11あなたは言う。『私は城壁のない村々の地へ攻め上ろう。平穏に、安心して住んでいる者たちの所へ行こう。彼らは皆、城壁もかんぬきも門もない所に住んでいる。
12Ta sẽ ra trận đặng cướp và lấy của, đặng giang tay trên những nơi đổ nát đó mà nay đã có dân cư, và trên một dân đã được đem về từ giữa các nước, có những súc vật và của cải, ăn ở giữa thế gian.
12略奪物を奪い、獲物を取るために行こう。人が住むようになった廃墟に手を向け、諸国の中から集められ、家畜と財産を得て、地の中心に住む民を襲おう。』
13Sê-ba và Đê-đan, những con buôn của Ta-rê-si và hết thảy những sư tử tơ của nó, sẽ nói cùng ngươi rằng: Có phải ngươi đến đặng bóc lột, ngươi nhóm quân đội mình lại đặng cướp của, đặng đem bạc và vàng đi, đặng lấy những súc vật và của cải, đặng làm một sự cướp giựt lớn sao?
13シェバ、デダン、タルシシュの商人たちと、そのすべての若い獅子は、あなたに尋ねる。『あなたは略奪物を奪うために来たのか。獲物を取るために軍勢を集めたのか。銀と金を運び去り、家畜と財産を奪い、大いなる略奪を行うためか。』」』
14Vậy nên, hỡi con người, hãy nói tiên tri và bảo Gót rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Trong ngày đó, khi dân Y-sơ-ra-ên của ta ở yên ổn, ngươi há chẳng phải sẽ biết sao?
14それゆえ、人の子よ、預言してゴグに言え。『主なる神はこう言われる。「わたしの民イスラエルが安心して住むその日、あなたはそのことを知るのではないか。
15Bấy giờ ngươi sẽ đến từ nơi ngươi, từ phương cực bắc, ngươi và nhiều dân ở với ngươi, hết thảy đều cỡi ngựa, người đông nhiều hiệp nên một đạo binh mạnh.
15あなたは自分の場所、北の果てから、多くの民と共に来る。彼らは皆、馬に乗る者で、大きな集団、強大な軍勢である。
16Hỡi Gót! Ngươi sẽ đến đánh dân Y-sơ-ra-ên ta, như một đám mây che phủ đất. Thật vậy, trong những ngày sau rốt, ta sẽ khiến ngươi đi đánh đất ta, hầu cho các dân tộc học mà nhìn biết ta, khi ta sẽ được tỏ ra thánh bởi ngươi trước mắt chúng nó.
16あなたは地を覆う雲のように、わたしの民イスラエルに攻め上る。終わりの日々に、わたしはあなたをわたしの地に攻め来させる。ゴグよ、わたしは諸国の目の前で、あなたを通して自らが聖なる者であることを示す。そのとき、諸国はわたしを知る。」
17Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Xưa kia ta đã cậy tôi tớ ta, là các tiên tri của Y-sơ-ra-ên, trong những thời đó, trải nhiều năm, họ đã nói tiên tri rằng ta sẽ khiến ngươi đến nghịch cùng dân ta, ấy há chẳng phải là ta đã phán về ngươi sao?
17主なる神はこう言われる。「あなたは、わたしが昔、わたしのしもべであるイスラエルの預言者たちを通して語った者ではないか。彼らは当時、長年にわたって、わたしがあなたを彼らに攻め来させると預言した。
18Chúa Giê-hô-va phán: Sẽ xảy đến trong ngày đó, là ngày Gót sẽ đi đánh đất Y-sơ-ra-ên, thì cơn giận của ta sẽ nổi trên lỗ mũi ta.
18ゴグがイスラエルの地に攻め来るその日、わたしの鼻には憤りが燃え上がる」と主なる神は言われる。
19Ta đang ghen tương, đang giận phừng phừng mà nói rằng: Thật, trong ngày đó sẽ có sự rúng động lớn phát ra trong đất Y-sơ-ra-ên.
19「わたしは、ねたみと燃える憤りのうちに語った。その日、イスラエルの地に大きな揺れが必ず起こる。
20Trước mặt ta, những cá biển, những chim trời, những loài thú đồng, hết thảy những côn trùng bò trên đất, hết thảy những người ở trên mặt đất, sẽ đều run rẩy. Những núi đều bị quăng xuống, những vách đá đều đổ xuống, hết thảy những tường đều bị sụp xuống đất.
20海の魚、空の鳥、野の動物、地を這うすべてのもの、地の表にいるすべての人は、わたしの前で震える。山々は崩れ、急斜面は崩れ落ち、すべての城壁は地に倒れる。
21Chúa Giê-hô-va phán: Ta sẽ gọi gươm đến nghịch cùng nó ở trên mọi núi của ta. Ai nấy sẽ xây gươm lại nghịch cùng anh em mình.
21わたしは、わたしのすべての山々で、ゴグに向かって剣を呼び寄せる」と主なる神は言われる。「人は皆、兄弟に向かって剣を振るう。
22Ta sẽ làm sự xét đoán nghịch cùng nó bởi dịch lệ và bởi máu. Ta sẽ khiến những trận mưa dầm, mưa đá, lửa và diêm sinh đổ xuống trên nó, trên đạo binh nó, và dân đông đi với nó.
22わたしは疫病と流血をもって彼を裁く。彼とその全軍、彼と共にいる多くの民の上に、豪雨、大粒の雹、火、硫黄を降らせる。
23Aáy vậy, ta sẽ làm sáng danh ta, sẽ tỏ mình ra thánh, và sẽ được nhận biết trước mắt nhiều dân tộc. Chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
23わたしは自分を大いなる者として示し、自らが聖なる者であることを示し、多くの国々の目の前で自分を知らせる。そのとき、彼らは、わたしが主であることを知る。」』」
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.