Ê-xê 20
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Năm thứ bảy, ngày mồng mười tháng năm, có một vài trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến đặng cầu hỏi Đức Giê-hô-va, họ ngồi trước mặt ta.
1第七年の第五の月、その月の十日、イスラエルの長老たちの何人かが主に尋ねるために来て、私の前に座った。
2Bấy giờ, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
2主の言葉が私に臨んだ。
3Hỡi con người, hãy nói cùng các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Có phải các ngươi đến đặng cầu hỏi ta chăng? Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta không để cho các ngươi cầu hỏi.
3「人の子よ、イスラエルの長老たちに語り、彼らに言え。『主なる神はこう言われる。「あなたがたは、わたしに尋ねるために来たのか。わたしは生きている」と主なる神は言われる。「わたしはあなたがたの問いに答えない。」』
4Hỡi con người, ngươi muốn xét đoán chúng nó, ngươi muốn xét đoán chúng nó chăng? Hãy làm cho chúng nó bởi thế những sự gớm ghiếc của tổ phụ mình.
4人の子よ、あなたは彼らを裁くのか。彼らを裁くのか。彼らの先祖たちの忌むべき行いを思い知らせよ。
5Vậy ngươi khá nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Đang ngày mà ta chọn Y-sơ-ra-ên, mà ta thề cùng dòng dõi nhà Gia-cốp, mà ta tỏ mình cho chúng nó biết ta trong đất Ê-díp-tô, khi ta thề cùng chúng nó, và rằng: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi;
5彼らに言え。『主なる神はこう言われる。「わたしがイスラエルを選び、ヤコブの家の子孫に誓い、エジプトの地で彼らに自分を知らせた日、わたしは彼らに誓って、『わたしは主、あなたがたの神である』と言った。
6ngày đó ta thề hứa cùng chúng nó rằng ta sẽ đem chúng nó ra khỏi đất Ê-díp-tô đặng vào đất mà ta đã tìm sẵn cho chúng nó, tức là đất đượm sữa và mật ong, vinh hiển nhất trong các đất.
6その日、わたしは彼らをエジプトの地から導き出し、彼らのために探し出しておいた地、すなわち、乳と蜜の流れる、あらゆる地の誉れである地へ導き入れると誓った。
7Ta nói cùng chúng nó rằng: Các ngươi ai nấy khá quăng xa mình những sự gớm ghiếc của mắt các ngươi, và chớ làm ô uế mình với các thần tượng của Ê-díp-tô! Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
7わたしは彼らに言った。『それぞれ、自分の目が慕う忌むべきものを投げ捨てよ。エジプトの偶像で自分を汚してはならない。わたしは主、あなたがたの神である。』
8Nhưng mà chúng nó dấy loạn nghịch cùng ta, và không muốn nghe ta; ai nấy không ném bỏ những sự gớm ghiếc của mắt mình, và không lìa bỏ các thần tượng của Ê-díp-tô. Bấy giờ ta nói rằng ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó, làm trọn sự giận ta nghịch cùng chúng nó giữa đất Ê-díp-tô.
8しかし、彼らはわたしに反逆し、わたしの言うことを聞こうとしなかった。だれも、自分の目が慕う忌むべきものを投げ捨てず、エジプトの偶像を捨てなかった。そこでわたしは、エジプトの地のただ中で彼らの上に憤りを注ぎ、彼らに対する怒りを全うすると言った。
9Nhưng ta đã vì cớ danh ta mà làm, hầu cho danh ấy khỏi bị nói phạm trước mắt các dân ngoại mà chúng nó ở giữa, trước mắt các dân ấy ta đã tỏ mình cho chúng nó biết, khi đem chúng nó ra khỏi đất Ê-díp-tô.
9しかし、わたしは自分の名のために行動し、その名が、彼らの住んでいた諸国の民の目の前で汚されないようにした。わたしはその民の目の前で、彼らをエジプトの地から導き出すことによって、自分を彼らに知らせたからである。
10Vậy ta đã làm cho chúng nó ra khỏi đất Ê-díp-tô, và đem chúng nó đến nơi đồng vắng.
10こうして、わたしは彼らをエジプトの地から出し、荒野へ導いた。
11ta ban cho chúng nó luật lệ ta, và làm cho chúng nó biết mạng lịnh ta, là điều nếu người ta làm theo thì được sống bởi nó.
11わたしは彼らにわたしの掟を与え、わたしの定めを示した。人はそれらを行うなら、それによって生きる。
12Ta cũng cho chúng nó những ngày sa bát ta làm một dấu giữa ta và chúng nó, đặng chúng nó biết rằng ta là Đức Giê-hô-va biệt chúng nó ra thánh.
12また、わたしと彼らとの間のしるしとして、わたしの安息日をも彼らに与えた。それは、彼らを聖別する者が主であるわたしだと、彼らが知るためであった。
13Nhưng nhà Y-sơ-ra-ên nổi loạn nghịch cùng ta trong đồng vắng. Chúng nó không noi theo lệ luật ta, khinh bỏ mạng lịnh ta, là điều nếu người ta làm theo thì được sống bởi nó, và phạm các ngày sa-bát ta nặng lắm. Bấy giờ ta nói ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó trong đồng vắng, đặng diệt hết đi.
13しかし、イスラエルの家は荒野でわたしに反逆した。彼らはわたしの掟に従って歩まず、わたしの定めを退けた。人はそれらを守るなら、それによって生きる。それなのに、彼らはわたしの安息日を甚だしく汚した。そこでわたしは、荒野で彼らの上に憤りを注ぎ、彼らを滅ぼすと言った。
14Nhưng ta đã vì cớ danh ta mà làm hầu cho danh ấy không bị nói phạm trước mắt các dân ngoại, trước mắt các dân ấy ta đã đem chúng nó ra khỏi.
14しかし、わたしは自分の名のために行動し、その名が、わたしが彼らを導き出したのを見ていた諸国の民の目の前で汚されないようにした。
15Vả, ta cũng đã thề cùng chúng nó trong đồng vắng rằng ta sẽ không đem chúng nó vào đất mà ta đã định cho chúng nó, là đất đượm sữa và mật ong, vinh hiển nhất trong mọi đất;
15また、わたしは荒野で彼らに誓い、わたしが彼らに与えた地、すなわち、乳と蜜の流れる、あらゆる地の誉れである地へ彼らを導き入れないと言った。
16vì chúng nó đã bỏ mạng lịnh ta, không noi theo lệ luật ta, và phạm những ngày sa-bát ta; bởi lòng chúng nó đã hướng về thần tượng mình.
16それは、彼らがわたしの定めを退け、わたしの掟に従って歩まず、わたしの安息日を汚したからである。彼らの心は偶像を追い求めた。
17Dầu vậy, mắt ta đã thương tiếc chúng nó, ta không hủy diệt chúng nó, ta không làm tận tuyệt chúng nó trong đồng vắng.
17それでも、わたしの目は彼らを惜しみ、彼らを滅ぼさなかった。荒野で彼らを全滅させることはしなかった。
18Ta phán cùng con cái chúng nó trong đồng vắng rằng: Đừng noi theo luật lệ của ông cha các ngươi, đừng giữ mạng lịnh họ, và tự làm ô uế với những thần tượng của họ.
18わたしは荒野で彼らの子どもたちに言った。『先祖たちの掟に従って歩んではならない。彼らの定めを守ってはならず、彼らの偶像によって自分を汚してはならない。
19Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, hãy noi theo luật lệ ta, vâng giữ mạng lịnh ta và làm theo.
19わたしは主、あなたがたの神である。わたしの掟に従って歩み、わたしの定めを守り、それを行え。
20Hãy biệt những ngày sa-bát ta ra thánh, nó sẽ làm dấu giữa ta và các ngươi, hầu cho các ngươi biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
20わたしの安息日を聖なるものとせよ。それは、わたしとあなたがたとの間のしるしとなり、わたしが主、あなたがたの神であることを、あなたがたが知るためである。』
21Nhưng con cái dấy loạn nghịch cùng ta; không noi theo luật lệ ta, không vâng giữ và không làm theo mạng lịnh ta, là điều người ta nếu làm theo thì được sống bởi nó; và chúng nó phạm những ngày sa-bát ta nữa. Bấy giờ, ta nói rằng ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó, và làm trọn sự giận của ta nghịch cùng chúng nó trong đồng vắng.
21しかし、その子どもたちもわたしに反逆した。彼らはわたしの掟に従って歩まず、わたしの定めを守り行わなかった。人はそれらを行うなら、それによって生きる。それなのに、彼らはわたしの安息日を汚した。そこでわたしは、荒野で彼らの上に憤りを注ぎ、彼らに対する怒りを全うすると言った。
22Song le ta đã kéo tay ta lại, và đã vì danh ta mà làm, hầu cho danh ấy không bị nói phạm trước mắt các dân ngoại, trước mắt các dân ấy ta đã đem chúng nó ra khỏi.
22それでも、わたしは手を引き、自分の名のために行動した。その名が、わたしが彼らを導き出したのを見ていた諸国の民の目の前で汚されないようにするためであった。
23Vả, ta đã thề cùng chúng nó nơi đồng vắng rằng ta sẽ làm cho chúng nó tan lạc giữa các nước và rải ra trong nhiều nước;
23また、わたしは荒野で彼らに誓い、彼らを諸国の間に散らし、国々の中に追い散らすと言った。
24vì chúng nó không vâng làm mạng lịnh ta, nhưng đã bỏ lệ luật ta, đã phạm những ngày sa-bát ta, và mắt chúng nó đã hướng về các thần tượng của tổ phụ mình.
24それは、彼らがわたしの定めを行わず、わたしの掟を退け、わたしの安息日を汚し、その目が先祖たちの偶像を追い求めたからである。
25Ta cũng đã ban cho chúng nó những luật lệ chẳng lành, và mạng lịnh mà bởi đó chúng nó không được sống.
25また、わたしは彼らに良くない掟と、それによって生きることのできない定めを与えた。
26Ta làm ô uế chúng nó bởi của cúng chúng nó, khi chúng nó khiến mọi con đầu lòng qua trên lửa, hầu ta làm cho chúng nó ra hoang vu, đến nỗi chúng nó biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
26彼らが初めに胎を開く子をすべて火の中に通らせたので、わたしは彼らの供え物によって彼らを汚れた者とした。それは彼らを荒れ果てさせ、わたしが主であることを彼らに知らせるためであった。」』
27Vậy nên, hỡi con người, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên, bảo nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tổ phụ các ngươi đã nói phạm ta, bởi chúng nó đã phạm pháp nghịch cùng ta.
27それゆえ、人の子よ、イスラエルの家に語り、彼らに言え。『主なる神はこう言われる。「さらに、あなたがたの先祖はこのことにおいても、わたしに背いて冒瀆した。
28Khi ta đã đem chúng nó vào đất mà ta đã thề ban cho chúng nó, bấy giờ chúng nó đã tìm thấy các gò cao và các cây rậm, mà dâng của lễ mình tại đó; chúng nó đã bày ra tại đó những của cúng chọc giận ta, cũng đã đặt tại đó những hương có mùi thơm, và đã làm lễ quán.
28わたしが与えると誓った地へ彼らを導き入れたとき、彼らはすべての高い丘と、葉の茂ったすべての木を見て、そこでいけにえをささげ、わたしを怒らせる供え物をささげた。そこで芳しい香りをたき、注ぎのささげ物を注いだ。
29Bấy giờ ta nói cùng chúng nó rằng: Nơi cao mà các ngươi đi đó là gì? Cho nên nơi cao ấy còn gọi là Ba-ma cho đến ngày nay.
29そこで、わたしは彼らに、『あなたがたが行くその高き所は何なのか』と言った。それゆえ、その名は今日までバマ と呼ばれている。」』
30Vậy nên, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi tự làm ô uế mình theo cách tổ phụ các ngươi, và các ngươi hành dâm theo những sự gớm ghiếc của họ sao?
30それゆえ、イスラエルの家に言え。『主なる神はこう言われる。「あなたがたは先祖たちの道にならって自分を汚すのか。彼らの忌むべきものを慕って淫行を行うのか。
31Khi các ngươi dâng lễ vật, khi các ngươi cho con trai mình qua lửa, các ngươi còn tự làm ô uế với những thần tượng mình cho đến ngày nay sao? Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta há để cho các ngươi cầu hỏi sao? Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta không để cho các ngươi cầu hỏi!
31あなたがたは供え物をささげ、息子たちを火の中に通らせるとき、今日に至るまで、すべての偶像によって自分を汚している。イスラエルの家よ、わたしがあなたがたの問いに答えるべきだろうか。わたしは生きている」と主なる神は言われる。「わたしはあなたがたの問いに答えない。
32Chẳng có sự gì sẽ xảy ra như điều các ngươi tưởng, khi các ngươi nói rằng: Chúng ta muốn nên như các dân tộc và các họ hàng ở các nước, thờ gỗ và đá.
32あなたがたが、『われわれは諸国の民や国々の諸部族のようになり、木や石に仕えよう』と言っているが、あなたがたの心に浮かんでいる考えは、決して実現しない。
33Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ấy là dùng tay mạnh mẽ và cánh tay giang ra, lấy thạnh nộ đổ ra mà ta sẽ làm vua trên các ngươi!
33わたしは生きている」と主なる神は言われる。「わたしは必ず、力強い手と伸ばした腕と、注ぎ出される憤りをもって、あなたがたの王となる。
34Ta sẽ đem các ngươi ra khỏi giữa các dân; ta sẽ dùng tay mạnh mẽ và cánh tay giang ra và sự thạnh nộ đổ ra để nhóm các ngươi lại từ các nước mà các ngươi đã bị tan tác trong đó.
34わたしは力強い手と伸ばした腕と、注ぎ出される憤りをもって、あなたがたを諸民族の中から連れ出し、散らされた国々から集める。
35Ta sẽ đem các ngươi vào nơi đồng vắng của các dân, tại đó ta sẽ đối mặt xét đoán các ngươi.
35あなたがたを諸民族の荒野へ連れて行き、そこで顔と顔を合わせて、あなたがたを裁く。
36Như ta đã xét đoán tổ phụ các ngươi trong đồng vắng đất Ê-díp-tô thể nào, thì ta cũng xét đoán các ngươi thể ấy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
36エジプトの地の荒野で、わたしがあなたがたの先祖を裁いたように、あなたがたを裁く」と主なる神は言われる。
37Ta sẽ làm cho các ngươi qua dưới gậy, và sẽ đem các ngươi vào trong dây giao ước.
37「わたしはあなたがたを杖の下に通らせ、契約の絆に入れる。
38Ta sẽ tẩy sạch khỏi các ngươi những kẻ bạn nghịch, và những kẻ phạm pháp nghịch cùng ta; ta sẽ đem chúng nó ra khỏi đất mình trú ngụ, nhưng chúng nó sẽ không vào đất Y-sơ-ra-ên. Như vậy các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
38あなたがたの中から、反逆する者とわたしに背く者を除き去る。彼らを住んでいる地から連れ出すが、彼らはイスラエルの地に入ることができない。そのとき、あなたがたは、わたしが主であることを知る。」』
39Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, về các ngươi, thì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đi, mỗi người trong các ngươi khá thờ thần tượng mình! Sau sự đó, các ngươi chắc sẽ nghe ta và sẽ không nói phạm danh thánh của ta nữa bởi của cúng và bởi thần tượng các ngươi.
39「イスラエルの家よ、あなたがたについて主なる神はこう言われる。『行け。それぞれ自分の偶像に仕えよ。今後もわたしの言うことを聞こうとしないなら、そうするがよい。しかし、あなたがたの供え物と偶像によって、わたしの聖なる名を二度と汚してはならない。
40Chúa Giê-hô-va phán rằng: Vì trên núi thánh ta, trên núi cao của Y-sơ-ra-ên, tại đó cả nhà Y-sơ-ra-ên, hết thảy chúng nó, sẽ hầu việc ta ở trong đất. Tại đó ta sẽ nhận lấy chúng nó; và tại đó ta sẽ đòi của lễ các ngươi, và những trái đầu mùa của của lễ các ngươi, cùng mọi vật thánh.
40わたしの聖なる山、イスラエルの高い山で」と主なる神は言われる。「そこでは、その地にいるイスラエルの全家、そのすべての者がわたしに仕える。そこでわたしは彼らを受け入れ、あなたがたの奉納物と、供え物の初物と、すべての聖なるものを求める。
41Ta sẽ nhận lấy các ngươi như mùi thơm tho, khi ta đem các ngươi ra khỏi giữa các dân, và nhóm các ngươi từ những nước mà các ngươi đã bị tan tác; và ta sẽ được tỏ ra thánh trong các ngươi ở trước mắt dân ngoại.
41わたしがあなたがたを諸民族の中から連れ出し、散らされていた国々から集めるとき、芳しい香りとしてあなたがたを受け入れる。あなたがたを通して、諸国の民の目の前で、わたしが聖なる者であることを示す。
42Các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ đem các ngươi vào đất của Y-sơ-ra-ên, trong nước mà ta đã dùng lời thề hứa ban cho tổ phụ các ngươi.
42わたしがあなたがたをイスラエルの地、すなわち、あなたがたの先祖に与えると誓った地へ導き入れるとき、あなたがたは、わたしが主であることを知る。
43Tại đó các ngươi sẽ nhớ lại đường lối mình và mọi việc tự mình làm nên ô uế; các ngươi sẽ tự chán ngán trước mắt mình, vì cớ mọi sự dữ mình đã phạm.
43そこで、あなたがたは自分の歩みと、自分を汚したすべての行いを思い出す。そして、自分が行ったすべての悪のために、自分自身を忌み嫌う。
44Các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ vì danh ta mà đãi các ngươi, chớ không theo đường lối xấu xa và việc làm hư nát của các ngươi, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
44イスラエルの家よ、わたしがあなたがたの悪い道にも、腐敗した行いにも従わず、わたしの名のためにあなたがたを扱うとき、あなたがたは、わたしが主であることを知る」と主なる神は言われる。』」
45(021-1) Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
45主の言葉が私に臨んだ。
46(021-2) Hỡi con người, hãy xây mặt về phía nam, đối với phương nam mà nói: đối với rừng của đồng nội phương nam mà nói tiên tri.
46「人の子よ、南に顔を向け、南に向かって語り、南の野の森に向かって預言せよ。
47(021-3) Khá nói cùng rừng phương nam rằng: Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va! Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ nhen lửa trong ngươi, lửa sẽ thiêu nuốt hết cả cây xanh và cả cây khô nơi ngươi. Ngọn lửa hừng sẽ không tắt, mọi mặt sẽ bị cháy bởi nó từ phương nam chí phương bắc.
47南の森に言え。『主の言葉を聞け。主なる神はこう言われる。「見よ、わたしはあなたの中に火をつける。その火は、あなたの中のすべての青々とした木と、すべての枯れた木を焼き尽くす。燃え上がる炎は消されず、南から北まで、すべての顔がそれによって焼かれる。
48(021-4) Mọi xác thịt sẽ thấy rằng ấy là ta, Đức Giê-hô-va, đã nhen lửa; lửa sẽ không hề tắt.
48すべての肉なる者は、主であるわたしが火をつけたことを見る。その火は消されない。」』」
49(021-5) Bấy giờ ta nói rằng: Oâi! Hỡi Chúa Giê-hô-va, họ nói về tôi rằng: Nó chẳng phải là kẻ nói thí dụ sao?
49そこで私は言った。「ああ、主なる神よ。人々は私について、『彼はたとえばかり語る者ではないか』と言っています。」
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.