Ê-xê
Chapter 20
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Năm thứ bảy, ngày mồng mười tháng năm, có một vài trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến đặng cầu hỏi Đức Giê-hô-va, họ ngồi trước mặt ta.
1ใน​ปี​ที่​เจ็ด​ เดือน​ที่​ห้า​ วัน​ที่​สิบ​ของ​เดือน​ ผู้​อาวุโส​ของ​อิสราเอล​บาง​คน​มา​ขอ​ถาม​พระ​ยาห์เวห์​ และ​นั่ง​ลง​ตรง​หน้า​ข้าพเจ้า​
2Bấy giờ, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
2พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า​
3Hỡi con người, hãy nói cùng các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Có phải các ngươi đến đặng cầu hỏi ta chăng? Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta không để cho các ngươi cầu hỏi.
3“มนุษย์​เอ๋ย​ จง​พูด​กับ​พวก​ผู้​อาวุโส​ของ​อิสราเอล​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ พวก​เจ้า​มา​เพื่อ​ถาม​เรา​หรือ​? เรา​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ฉันใด​ เรา​จะ​ไม่​ยอม​ให้​พวก​เจ้า​ถาม​เรา​’ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​
4Hỡi con người, ngươi muốn xét đoán chúng nó, ngươi muốn xét đoán chúng nó chăng? Hãy làm cho chúng nó bởi thế những sự gớm ghiếc của tổ phụ mình.
4“มนุษย์​เอ๋ย​ เจ้า​จะ​พิพากษา​พวก​เขา​ไหม​? เจ้า​จะ​พิพากษา​พวก​เขา​ไหม​? จง​ทำให้​พวก​เขา​รู้​ถึง​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ของ​บรรพบุรุษ​
5Vậy ngươi khá nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Đang ngày mà ta chọn Y-sơ-ra-ên, mà ta thề cùng dòng dõi nhà Gia-cốp, mà ta tỏ mình cho chúng nó biết ta trong đất Ê-díp-tô, khi ta thề cùng chúng nó, và rằng: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi;
5จง​บอก​พวก​เขา​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ ใน​วัน​ที่​เรา​เลือก​อิสราเอล​ เรา​ได้​ปฏิญาณ​ต่อ​เชื้อ​สาย​ของ​ชนชาติ​ยา​โคบ​ และ​สำแดง​ตัว​แก่​พวก​เขา​ใน​แผ่น​ดิน​อียิปต์​ เรา​ปฏิญาณ​ว่า​ “เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า​”
6ngày đó ta thề hứa cùng chúng nó rằng ta sẽ đem chúng nó ra khỏi đất Ê-díp-tô đặng vào đất mà ta đã tìm sẵn cho chúng nó, tức là đất đượm sữa và mật ong, vinh hiển nhất trong các đất.
6ใน​วัน​นั้น​เรา​ปฏิญาณ​ว่า​จะ​นำ​พวก​เขา​ออก​จาก​แผ่น​ดิน​อียิปต์​ ไป​ยัง​แผ่น​ดิน​ที่​เรา​เลือก​ไว้​ให้​ เป็น​แผ่น​ดิน​ที่​มี​น้ำนม​และ​น้ำ​ผึ้ง​ไหล​บริบูรณ์​ งดงาม​เหนือ​แผ่น​ดิน​ทั้ง​ปวง​
7Ta nói cùng chúng nó rằng: Các ngươi ai nấy khá quăng xa mình những sự gớm ghiếc của mắt các ngươi, và chớ làm ô uế mình với các thần tượng của Ê-díp-tô! Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
7เรา​บอก​พวก​เขา​ว่า​ “ทุก​คน​จง​โยน​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ที่​ตา​ของ​พวก​เจ้า​หลงใหล​ทิ้ง​ไป​ อย่า​ทำให้​ตัว​เอง​เป็น​มลทิน​ด้วย​รูป​เคารพ​ของ​อียิปต์​ เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า​”
8Nhưng mà chúng nó dấy loạn nghịch cùng ta, và không muốn nghe ta; ai nấy không ném bỏ những sự gớm ghiếc của mắt mình, và không lìa bỏ các thần tượng của Ê-díp-tô. Bấy giờ ta nói rằng ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó, làm trọn sự giận ta nghịch cùng chúng nó giữa đất Ê-díp-tô.
8“‘“แต่​พวก​เขา​กบฏ​ต่อ​เรา​และ​ไม่​ยอม​ฟัง​ พวก​เขา​ไม่​ได้​ทิ้ง​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ที่​ตา​ของ​ตน​หลงใหล​กัน​ทุก​คน​ และ​ไม่​ละทิ้ง​รูป​เคารพ​ของ​อียิปต์​ เรา​จึง​คิด​จะ​เท​ความ​เดือดดาล​เหนือ​พวก​เขา​ ระบาย​ความ​โกรธ​ให้​หมด​ท่ามกลาง​แผ่น​ดิน​อียิปต์​
9Nhưng ta đã vì cớ danh ta mà làm, hầu cho danh ấy khỏi bị nói phạm trước mắt các dân ngoại mà chúng nó ở giữa, trước mắt các dân ấy ta đã tỏ mình cho chúng nó biết, khi đem chúng nó ra khỏi đất Ê-díp-tô.
9แต่​เรา​ได้​กระทำ​เพื่อ​เห็น​แก่​พระนาม​ของ​เรา​ เพื่อ​ไม่​ให้​พระนาม​ของ​เรา​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ต่อ​หน้า​ประชาชาติ​ที่​พวก​เขา​อาศัย​อยู่​ท่ามกลาง​ เพราะ​ต่อ​หน้า​ประชาชาติ​เหล่า​นั้น​ เรา​ได้​สำแดง​ตัว​แก่​พวก​เขา​ด้วย​การนำ​พวก​เขา​ออก​จาก​แผ่น​ดิน​อียิปต์​
10Vậy ta đã làm cho chúng nó ra khỏi đất Ê-díp-tô, và đem chúng nó đến nơi đồng vắng.
10เรา​จึง​นำ​พวก​เขา​ออก​จาก​แผ่น​ดิน​อียิปต์​และ​พา​เข้า​สู่​ถิ่น​ทุรกันดาร​
11ta ban cho chúng nó luật lệ ta, và làm cho chúng nó biết mạng lịnh ta, là điều nếu người ta làm theo thì được sống bởi nó.
11เรา​ให้​ข้อ​กำหนด​ของ​เรา​ และ​ทำให้​พวก​เขา​รู้​คำ​ตัดสิน​ของ​เรา​ ซึ่ง​ถ้า​คน​ใด​ทำ​ตาม​ เขา​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​โดย​สิ่ง​เหล่า​นั้น​
12Ta cũng cho chúng nó những ngày sa bát ta làm một dấu giữa ta và chúng nó, đặng chúng nó biết rằng ta là Đức Giê-hô-va biệt chúng nó ra thánh.
12เรา​ยัง​ให้​วัน​พัก​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​แก่​พวก​เขา​ เป็น​หมาย​สำคัญ​ระหว่าง​เรา​กับ​พวก​เขา​ เพื่อ​พวก​เขา​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​ผู้​ทำให้​พวก​เขา​ศักดิ์สิทธิ์​
13Nhưng nhà Y-sơ-ra-ên nổi loạn nghịch cùng ta trong đồng vắng. Chúng nó không noi theo lệ luật ta, khinh bỏ mạng lịnh ta, là điều nếu người ta làm theo thì được sống bởi nó, và phạm các ngày sa-bát ta nặng lắm. Bấy giờ ta nói ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó trong đồng vắng, đặng diệt hết đi.
13“‘“แต่​ชน​อิสราเอล​กบฏ​ต่อ​เรา​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​ ไม่​ดำเนิน​ตาม​ข้อ​กำหนด​ของ​เรา​ และ​ปฏิเสธ​คำ​ตัดสิน​ของ​เรา​ ซึ่ง​ถ้า​คน​ใด​ทำ​ตาม​ เขา​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​โดย​สิ่ง​เหล่า​นั้น​ พวก​เขา​ทำให้​วัน​พัก​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​อย่าง​ยิ่ง​ เรา​จึง​คิด​จะ​เท​ความ​เดือดดาล​เหนือ​พวก​เขา​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​เพื่อ​ทำลาย​พวก​เขา​
14Nhưng ta đã vì cớ danh ta mà làm hầu cho danh ấy không bị nói phạm trước mắt các dân ngoại, trước mắt các dân ấy ta đã đem chúng nó ra khỏi.
14แต่​เรา​ได้​กระทำ​เพื่อ​เห็น​แก่​พระนาม​ของ​เรา​ เพื่อ​ไม่​ให้​พระนาม​ของ​เรา​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ต่อ​หน้า​ประชาชาติ​ ซึ่ง​เห็น​เรา​เป็น​ผู้นำ​พวก​เขา​ออก​มา​
15Vả, ta cũng đã thề cùng chúng nó trong đồng vắng rằng ta sẽ không đem chúng nó vào đất mà ta đã định cho chúng nó, là đất đượm sữa và mật ong, vinh hiển nhất trong mọi đất;
15ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​เรา​ยัง​ปฏิญาณ​ว่า​จะ​ไม่​นำ​พวก​เขา​เข้าไป​ใน​แผ่น​ดิน​ที่​เรา​ให้​ไว้​ เป็น​แผ่น​ดิน​ที่​มี​น้ำนม​และ​น้ำ​ผึ้ง​ไหล​บริบูรณ์​ งดงาม​เหนือ​แผ่น​ดิน​ทั้ง​ปวง​
16vì chúng nó đã bỏ mạng lịnh ta, không noi theo lệ luật ta, và phạm những ngày sa-bát ta; bởi lòng chúng nó đã hướng về thần tượng mình.
16เพราะ​พวก​เขา​ปฏิเสธ​คำ​ตัดสิน​ของ​เรา​ ไม่​ดำเนิน​ตาม​ข้อ​กำหนด​ของ​เรา​ และ​ทำให้​วัน​พัก​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ เพราะ​ใจ​ของ​พวก​เขา​ตาม​รูป​เคารพ​ไป​
17Dầu vậy, mắt ta đã thương tiếc chúng nó, ta không hủy diệt chúng nó, ta không làm tận tuyệt chúng nó trong đồng vắng.
17ถึง​กระนั้น​เรา​ยัง​ปรานี​พวก​เขา​ ไม่​ทำลาย​และ​ไม่​กวาดล้าง​จน​หมด​สิ้น​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​
18Ta phán cùng con cái chúng nó trong đồng vắng rằng: Đừng noi theo luật lệ của ông cha các ngươi, đừng giữ mạng lịnh họ, và tự làm ô uế với những thần tượng của họ.
18เรา​บอก​ลูก​หลาน​ของ​พวก​เขา​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​ว่า​ “อย่า​ดำเนิน​ตาม​ข้อ​กำหนด​ของ​บรรพบุรุษ​ อย่า​รักษา​คำ​ตัดสิน​ของ​พวก​เขา​ และ​อย่า​ทำให้​ตัว​เอง​เป็น​มลทิน​ด้วย​รูป​เคารพ​ของ​พวก​เขา​
19Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, hãy noi theo luật lệ ta, vâng giữ mạng lịnh ta và làm theo.
19เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า​ จง​ดำเนิน​ตาม​ข้อ​กำหนด​ของ​เรา​ รักษา​คำ​ตัดสิน​ของ​เรา​ และ​ปฏิบัติ​ตาม​
20Hãy biệt những ngày sa-bát ta ra thánh, nó sẽ làm dấu giữa ta và các ngươi, hầu cho các ngươi biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
20จง​รักษา​วัน​พัก​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​ให้​บริสุทธิ์​ วัน​เหล่า​นี้​จะ​เป็น​หมาย​สำคัญ​ระหว่าง​เรา​กับ​พวก​เจ้า​ เพื่อ​พวก​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า​”
21Nhưng con cái dấy loạn nghịch cùng ta; không noi theo luật lệ ta, không vâng giữ và không làm theo mạng lịnh ta, là điều người ta nếu làm theo thì được sống bởi nó; và chúng nó phạm những ngày sa-bát ta nữa. Bấy giờ, ta nói rằng ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó, và làm trọn sự giận của ta nghịch cùng chúng nó trong đồng vắng.
21“‘“แต่​ลูก​หลาน​ของ​พวก​เขา​ก็​กบฏ​ต่อ​เรา​ ไม่​ดำเนิน​ตาม​ข้อ​กำหนด​ และ​ไม่​รักษา​คำ​ตัดสิน​ของ​เรา​เพื่อ​ปฏิบัติ​ตาม​ ซึ่ง​ถ้า​คน​ใด​ทำ​ตาม​ เขา​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​โดย​สิ่ง​เหล่า​นั้น​ พวก​เขา​ทำให้​วัน​พัก​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ เรา​จึง​คิด​จะ​เท​ความ​เดือดดาล​เหนือ​พวก​เขา​ ระบาย​ความ​โกรธ​ให้​หมด​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​
22Song le ta đã kéo tay ta lại, và đã vì danh ta mà làm, hầu cho danh ấy không bị nói phạm trước mắt các dân ngoại, trước mắt các dân ấy ta đã đem chúng nó ra khỏi.
22ถึง​กระนั้น​เรา​ยั้ง​มือ​ไว้​ และ​กระทำ​เพื่อ​เห็น​แก่​พระนาม​ของ​เรา​ เพื่อ​ไม่​ให้​พระนาม​ของ​เรา​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ต่อ​หน้า​ประชาชาติ​ ซึ่ง​เห็น​เรา​เป็น​ผู้นำ​พวก​เขา​ออก​มา​
23Vả, ta đã thề cùng chúng nó nơi đồng vắng rằng ta sẽ làm cho chúng nó tan lạc giữa các nước và rải ra trong nhiều nước;
23ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​เรา​ยัง​ปฏิญาณ​ว่า​จะ​กระจาย​พวก​เขา​ไป​ท่ามกลาง​ประชาชาติ​ และ​ทำให้​กระจัดกระจาย​ตาม​ดิน​แดน​ต่าง​ ๆ
24vì chúng nó không vâng làm mạng lịnh ta, nhưng đã bỏ lệ luật ta, đã phạm những ngày sa-bát ta, và mắt chúng nó đã hướng về các thần tượng của tổ phụ mình.
24เพราะ​พวก​เขา​ไม่​ทำ​ตาม​คำ​ตัดสิน​ของ​เรา​ ปฏิเสธ​ข้อ​กำหนด​ของ​เรา​ ทำให้​วัน​พัก​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ และ​ตา​ของ​พวก​เขา​ตาม​รูป​เคารพ​ของ​บรรพบุรุษ​
25Ta cũng đã ban cho chúng nó những luật lệ chẳng lành, và mạng lịnh mà bởi đó chúng nó không được sống.
25เรา​ยัง​ให้​ข้อ​กำหนด​ที่​ไม่​ดี​แก่​พวก​เขา​ และ​คำ​ตัดสิน​ที่​ทำ​ตาม​แล้ว​ไม่​อาจ​มี​ชีวิต​อยู่​ได้​
26Ta làm ô uế chúng nó bởi của cúng chúng nó, khi chúng nó khiến mọi con đầu lòng qua trên lửa, hầu ta làm cho chúng nó ra hoang vu, đến nỗi chúng nó biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
26เรา​ปล่อย​ให้​พวก​เขา​เป็น​มลทิน​ด้วย​ของ​ถวาย​ของ​ตน​ เมื่อ​พวก​เขา​ให้​บุตร​หัวปี​ทุก​คน​ผ่าน​ไฟ​ เพื่อ​เรา​จะ​ทำให้​พวก​เขา​พินาศ​ร้าง​เปล่า​ และ​ให้​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​”’
27Vậy nên, hỡi con người, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên, bảo nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tổ phụ các ngươi đã nói phạm ta, bởi chúng nó đã phạm pháp nghịch cùng ta.
27“เพราะ​ฉะนั้น​ มนุษย์​เอ๋ย​ จง​พูด​กับ​ชน​อิสราเอล​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เจ้า​ยัง​ดู​หมิ่น​เรา​ใน​เรื่อง​นี้​ด้วย​ คือ​ประพฤติ​ไม่​ซื่อสัตย์​ต่อ​เรา​
28Khi ta đã đem chúng nó vào đất mà ta đã thề ban cho chúng nó, bấy giờ chúng nó đã tìm thấy các gò cao và các cây rậm, mà dâng của lễ mình tại đó; chúng nó đã bày ra tại đó những của cúng chọc giận ta, cũng đã đặt tại đó những hương có mùi thơm, và đã làm lễ quán.
28เมื่อ​เรา​นำ​พวก​เขา​เข้า​สู่​แผ่น​ดิน​ที่​ปฏิญาณ​ว่า​จะ​ให้​ พวก​เขา​เห็น​เนิน​เขา​สูง​ทุก​แห่ง​และ​ต้นไม้​ใบ​ดก​ทุก​ต้น​ ก็​ถวาย​เครื่อง​บูชา​ที่​นั่น​ นำ​ของ​ถวาย​ซึ่ง​ยั่ว​ยุ​เรา​ไป​วาง​ที่​นั่น​ ทำ​กลิ่น​หอม​ที่​นั่น​ และ​เท​เครื่อง​ดื่ม​บูชา​ที่​นั่น​
29Bấy giờ ta nói cùng chúng nó rằng: Nơi cao mà các ngươi đi đó là gì? Cho nên nơi cao ấy còn gọi là Ba-ma cho đến ngày nay.
29เรา​จึง​ถาม​ว่า​ “สถาน​บูชา​บน​ที่​สูง​ที่​พวก​เจ้า​ไป​นั้น​คือ​อะไร​?” จึง​เรียก​ที่​นั้น​ว่า​ บา​มาห์​ มา​จนถึง​ทุก​วัน​นี้​’
30Vậy nên, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi tự làm ô uế mình theo cách tổ phụ các ngươi, và các ngươi hành dâm theo những sự gớm ghiếc của họ sao?
30“เพราะ​ฉะนั้น​จง​บอก​ชน​อิสราเอล​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ พวก​เจ้า​ทำให้​ตัว​เอง​เป็น​มลทิน​ตาม​ทาง​ของ​บรรพบุรุษ​ และ​ทำตัว​เป็น​โสเภณี​ตาม​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ของ​พวก​เขา​หรือ​?
31Khi các ngươi dâng lễ vật, khi các ngươi cho con trai mình qua lửa, các ngươi còn tự làm ô uế với những thần tượng mình cho đến ngày nay sao? Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta há để cho các ngươi cầu hỏi sao? Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta không để cho các ngươi cầu hỏi!
31เมื่อ​พวก​เจ้า​ถวาย​ของ​และ​ให้​ลูกชาย​ของ​ตน​ผ่าน​ไฟ​ พวก​เจ้า​ยัง​ทำให้​ตัว​เอง​เป็น​มลทิน​ด้วย​รูป​เคารพ​ทั้ง​ปวง​จนถึง​วัน​นี้​ แล้ว​ชน​อิสราเอล​เอ๋ย​ เรา​ควร​ยอม​ให้​พวก​เจ้า​มา​ถาม​เรา​หรือ​? พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ว่า​ เรา​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ฉันใด​ เรา​จะ​ไม่​ยอม​ให้​พวก​เจ้า​ถาม​เรา​
32Chẳng có sự gì sẽ xảy ra như điều các ngươi tưởng, khi các ngươi nói rằng: Chúng ta muốn nên như các dân tộc và các họ hàng ở các nước, thờ gỗ và đá.
32“‘“สิ่ง​ที่​ผุด​ขึ้น​ใน​ใจ​พวก​เจ้า​จะ​ไม่มี​วัน​เกิด​ขึ้น​ พวก​เจ้า​พูด​ว่า​ ‘เรา​จะ​เป็น​เหมือน​ประชาชาติ​อื่น​ เหมือน​ตระกูล​ต่าง​ ๆ ใน​ดิน​แดน​ทั้ง​หลาย​ ที่​รับ​ใช้​ไม้​และ​หิน​’
33Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ấy là dùng tay mạnh mẽ và cánh tay giang ra, lấy thạnh nộ đổ ra mà ta sẽ làm vua trên các ngươi!
33พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ว่า​ เรา​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ฉันใด​ เรา​จะ​ปกครอง​พวก​เจ้า​ด้วย​มือ​อัน​ทรง​พลัง​ ด้วย​แขน​ที่​เหยียด​ออก​ และ​ด้วย​ความ​เดือดดาล​ที่​เท​ลง​มา​
34Ta sẽ đem các ngươi ra khỏi giữa các dân; ta sẽ dùng tay mạnh mẽ và cánh tay giang ra và sự thạnh nộ đổ ra để nhóm các ngươi lại từ các nước mà các ngươi đã bị tan tác trong đó.
34เรา​จะ​นำ​พวก​เจ้า​ออก​จาก​ชนชาติ​ต่าง​ ๆ และ​รวบรวม​จาก​ดิน​แดน​ที่​กระจัดกระจาย​ ด้วย​มือ​อัน​ทรง​พลัง​ ด้วย​แขน​ที่​เหยียด​ออก​ และ​ด้วย​ความ​เดือดดาล​ที่​เท​ลง​มา​
35Ta sẽ đem các ngươi vào nơi đồng vắng của các dân, tại đó ta sẽ đối mặt xét đoán các ngươi.
35เรา​จะ​นำ​พวก​เจ้า​เข้า​สู่​ถิ่น​ทุรกันดาร​ของ​ชนชาติ​ต่าง​ ๆ แล้ว​จะ​พิพากษา​พวก​เจ้า​ต่อ​หน้า​กัน​ตรง​นั้น​
36Như ta đã xét đoán tổ phụ các ngươi trong đồng vắng đất Ê-díp-tô thể nào, thì ta cũng xét đoán các ngươi thể ấy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
36เช่น​เดียว​กับ​ที่​เรา​พิพากษา​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เจ้า​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​แห่ง​แผ่น​ดิน​อียิปต์​ เรา​ก็​จะ​พิพากษา​พวก​เจ้า​” พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​
37Ta sẽ làm cho các ngươi qua dưới gậy, và sẽ đem các ngươi vào trong dây giao ước.
37“เรา​จะ​ให้​พวก​เจ้า​ผ่าน​ใต้​ไม้​เท้า​ และ​จะ​นำ​พวก​เจ้า​เข้า​สู่​พันธะ​ของ​พันธ​สัญญา​
38Ta sẽ tẩy sạch khỏi các ngươi những kẻ bạn nghịch, và những kẻ phạm pháp nghịch cùng ta; ta sẽ đem chúng nó ra khỏi đất mình trú ngụ, nhưng chúng nó sẽ không vào đất Y-sơ-ra-ên. Như vậy các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
38เรา​จะ​คัด​พวก​กบฏ​และ​ผู้​ไม่​เชื่อ​ฟัง​เรา​ออก​จาก​ท่ามกลาง​พวก​เจ้า​ เรา​จะ​นำ​พวก​เขา​ออก​จาก​แผ่น​ดิน​ที่​อาศัย​อยู่​ แต่​พวก​เขา​จะ​ไม่​ได้​เข้า​แผ่น​ดิน​อิสราเอล​ แล้ว​พวก​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​
39Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, về các ngươi, thì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đi, mỗi người trong các ngươi khá thờ thần tượng mình! Sau sự đó, các ngươi chắc sẽ nghe ta và sẽ không nói phạm danh thánh của ta nữa bởi của cúng và bởi thần tượng các ngươi.
39“‘ส่วน​พวก​เจ้า​ ชน​อิสราเอล​เอ๋ย​ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ ไป​เถอะ​ ทุก​คน​จง​รับ​ใช้​รูป​เคารพ​ของ​ตน​ต่อ​ไป​ ถ้า​หลัง​จาก​นี้​พวก​เจ้า​ยัง​ไม่​ยอม​ฟัง​เรา​ แต่​ต่อ​ไป​พวก​เจ้า​จะ​ไม่​ทำให้​พระนาม​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ด้วย​ของ​ถวาย​และ​รูป​เคารพ​ของ​พวก​เจ้า​อีก​
40Chúa Giê-hô-va phán rằng: Vì trên núi thánh ta, trên núi cao của Y-sơ-ra-ên, tại đó cả nhà Y-sơ-ra-ên, hết thảy chúng nó, sẽ hầu việc ta ở trong đất. Tại đó ta sẽ nhận lấy chúng nó; và tại đó ta sẽ đòi của lễ các ngươi, và những trái đầu mùa của của lễ các ngươi, cùng mọi vật thánh.
40เพราะ​บน​ภูเขา​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​ บน​ภูเขา​สูง​แห่ง​อิสราเอล​” พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ “ที่​นั่น​ชน​อิสราเอล​ทั้งหมด​ ทุก​คนใน​แผ่น​ดิน​ จะ​รับ​ใช้​เรา​ ที่​นั่น​เรา​จะ​ยอมรับ​พวก​เขา​ และ​จะ​ขอรับ​เครื่อง​ถวาย​ ผล​แรก​ของ​สิ่ง​ถวาย​ และ​ของ​ศักดิ์สิทธิ์​ทั้ง​ปวง​จาก​พวก​เจ้า​
41Ta sẽ nhận lấy các ngươi như mùi thơm tho, khi ta đem các ngươi ra khỏi giữa các dân, và nhóm các ngươi từ những nước mà các ngươi đã bị tan tác; và ta sẽ được tỏ ra thánh trong các ngươi ở trước mắt dân ngoại.
41เรา​จะ​ยอมรับ​พวก​เจ้า​เหมือน​กลิ่น​หอม​ เมื่อ​เรา​นำ​พวก​เจ้า​ออก​จาก​ชนชาติ​ต่าง​ ๆ และ​รวบรวม​จาก​ดิน​แดน​ที่​กระจัดกระจาย​ เรา​จะ​แสดง​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​ผ่าน​พวก​เจ้า​ต่อ​หน้า​ประชาชาติ​
42Các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ đem các ngươi vào đất của Y-sơ-ra-ên, trong nước mà ta đã dùng lời thề hứa ban cho tổ phụ các ngươi.
42พวก​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​ เมื่อ​เรา​นำ​พวก​เจ้า​เข้า​แผ่น​ดิน​อิสราเอล​ ซึ่ง​เป็น​แผ่น​ดิน​ที่​เรา​ปฏิญาณ​ว่า​จะ​ให้​แก่​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เจ้า​
43Tại đó các ngươi sẽ nhớ lại đường lối mình và mọi việc tự mình làm nên ô uế; các ngươi sẽ tự chán ngán trước mắt mình, vì cớ mọi sự dữ mình đã phạm.
43ที่​นั่น​พวก​เจ้า​จะ​ระลึก​ถึง​ทาง​ของ​ตน​และ​การก​ระ​ทำ​ทั้งหมด​ที่​ทำให้​ตัว​เอง​เป็น​มลทิน​ แล้ว​จะ​รังเกียจ​ตัว​เอง​เพราะ​ความ​ชั่ว​ทั้ง​ปวง​ที่​ได้​ทำ​
44Các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ vì danh ta mà đãi các ngươi, chớ không theo đường lối xấu xa và việc làm hư nát của các ngươi, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
44ชน​อิสราเอล​เอ๋ย​ พวก​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​ เมื่อ​เรา​ปฏิบัติ​ต่อ​พวก​เจ้า​เพื่อ​เห็น​แก่​พระนาม​ของ​เรา​ ไม่ใช่​ตาม​ทาง​ชั่ว​หรือ​การก​ระ​ทำ​อัน​เสื่อมทราม​ของ​พวก​เจ้า​” พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​’”
45(021-1) Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
45พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า​
46(021-2) Hỡi con người, hãy xây mặt về phía nam, đối với phương nam mà nói: đối với rừng của đồng nội phương nam mà nói tiên tri.
46“มนุษย์​เอ๋ย​ จง​หัน​หน้า​ไป​ทาง​ใต้​ กล่าว​ถ้อยคำ​ไป​ทาง​ใต้​ และ​พยากรณ์​กล่าว​โทษ​ป่า​ใน​แดน​ใต้​
47(021-3) Khá nói cùng rừng phương nam rằng: Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va! Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ nhen lửa trong ngươi, lửa sẽ thiêu nuốt hết cả cây xanh và cả cây khô nơi ngươi. Ngọn lửa hừng sẽ không tắt, mọi mặt sẽ bị cháy bởi nó từ phương nam chí phương bắc.
47จง​บอก​ป่า​แห่ง​แดน​ใต้​ว่า​ ‘จง​ฟัง​พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ เรา​จะ​จุด​ไฟ​ใน​เจ้า​ ไฟ​จะ​เผา​ต้นไม้​เขียว​ทุก​ต้น​และ​ต้นไม้​แห้ง​ทุก​ต้น​ เปลว​ไฟ​ที่​ลุก​โชน​จะ​ไม่​ดับ​ และ​ทุก​ใบหน้า​ตั้งแต่​ใต้​จรด​เหนือ​จะ​ถูก​มัน​เผา​
48(021-4) Mọi xác thịt sẽ thấy rằng ấy là ta, Đức Giê-hô-va, đã nhen lửa; lửa sẽ không hề tắt.
48มนุษย์​ทุก​คน​จะ​เห็น​ว่า​เรา​ พระ​ยาห์เวห์​ เป็น​ผู้​จุด​ไฟ​นั้น​ และ​มัน​จะ​ไม่​ดับ​’”
49(021-5) Bấy giờ ta nói rằng: Oâi! Hỡi Chúa Giê-hô-va, họ nói về tôi rằng: Nó chẳng phải là kẻ nói thí dụ sao?
49ข้าพเจ้า​จึง​ทูล​ว่า​ “โอ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​! พวก​เขา​พูด​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า​ ‘เขา​เอาแต่​พูด​เรื่อง​เปรียบ​ไม่ใช่​หรือ​?’”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.