Ê-xê
Chapter 42
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đoạn người dắt ta vào hành lang ngoài, về phía bắc, và đem ta vào trong Cái phòng ở trước mặt khoảng đất biệt riêng, đối với nhà hướng bắc.
1แล้ว​เขา​นำ​ข้าพเจ้า​ออก​ไป​ยัง​ลาน​ชั้น​นอก​ทาง​ด้าน​เหนือ​ และ​นำ​เข้าไป​ใน​ห้อง​ที่​อยู่​ตรง​ข้าม​พื้นที่​แยก​ออก​ และ​ตรง​ข้าม​อาคาร​ทาง​ด้าน​เหนือ​
2Trên trước mặt là nơi có cửa vào về phía bắc, những phòng ấy choán bề dài một trăm cu-đê, bề ngang năm mươi cu-đê.
2ด้าน​ที่​ยาว​หนึ่ง​ร้อย​ศอก​ มี​ประตู​ด้าน​เหนือ​ และ​อาคาร​กว้าง​ห้า​สิบ​ศอก​
3Các phòng đối nhau, trên một bề dài hai mươi cu-đê, nơi hành lang trong, đối với nền lót đã của hành lang ngoài, tại đó có những nhà cầu ba tầng.
3อาคาร​ตั้ง​อยู่​ตรง​ข้าม​พื้นที่​ยี่สิบ​ศอก​ของ​ลาน​ชั้น​ใน​ และ​ตรง​ข้าม​พื้น​ปู​ของ​ลาน​ชั้น​นอก​ มี​ระเบียง​ทาง​เดิน​หัน​เข้าหา​กัน​ทั้ง​สาม​ชั้น​
4Phía trước các phòng có đường đi rộng mười cu-đê, và phía trong có một con đường rộng một cu-đê; những cửa phòng đều xây về phía bắc.
4หน้า​ห้อง​เหล่า​นั้น​มี​ทาง​เดิน​ด้าน​ใน​กว้าง​สิบ​ศอก​ และ​มี​ทาง​กว้าง​หนึ่ง​ศอก​ ประตู​ห้อง​หัน​ไป​ทาง​เหนือ​
5Những phòng trên hẹp hơn những phòng dưới và những phòng giữa, vì các nhà cầu choán chỗ của những phòng trên.
5ห้อง​ชั้น​บน​สั้น​กว่า​ เพราะ​ระเบียง​ทาง​เดิน​กิน​พื้นที่​ของ​ชั้น​บน​มากกว่า​ชั้น​ล่าง​และ​ชั้น​กลาง​
6có ba tầng, song không có cột như cột của hành lang; cho nên những phòng trên và những phòng giữa hẹp hơn những phòng dưới.
6อาคาร​มี​สาม​ชั้น​ แต่​ไม่มี​เสา​เหมือน​ลาน​ต่างๆ​ ดัง​นั้น​ชั้น​บน​จึง​ร่น​เข้าไป​จาก​พื้น​มากกว่า​ชั้น​ล่าง​และ​ชั้น​กลาง​
7Bức tường ngoài đi dọc theo các phòng về hướng hành lang ngoài, trước mặt các phòng, có năm mươi cu-đê bề dài;
7กำแพง​ด้าน​นอก​ข้าง​ห้อง​ซึ่ง​หัน​ไป​ทาง​ลาน​ชั้น​นอก​และ​อยู่​หน้า​ห้อง​เหล่า​นั้น​ ยาว​ห้า​สิบ​ศอก​
8vì bề dài của các phòng trong hành lang ngoài là năm mươi cu-đê, còn về trước mặt đền thờ thì có một trăm cu-đê.
8เพราะ​แถว​ห้อง​ที่​อยู่​ทาง​ลาน​ชั้น​นอก​ยาว​ห้า​สิบ​ศอก​ แต่​แถว​ที่​หัน​เข้าหา​พระ​นิเวศ​ยาว​หนึ่ง​ร้อย​ศอก​
9Dưới các phòng ấy, về phía đông, có một cửa vào cho những người từ hành lang ngoài mà đến.
9ใต้​ห้อง​เหล่า​นี้​มี​ทาง​เข้า​จาก​ด้าน​ตะวัน​ออก​ เมื่อ​เข้า​มา​จาก​ลาน​ชั้น​นอก​
10Cũng có những phòng trên bề ngang tường hành lang, về phía đông, ngay trước mặt khoảng đất biệt riêng và nhà.
10ใน​แนว​กำแพง​ลาน​ทาง​ด้าน​ตะวัน​ออก​ ตรง​หน้า​พื้นที่​แยก​ออก​และ​หน้า​อาคาร​ มี​ห้อง​ต่างๆ​
11Có một con đường trước các phòng ấy, cũng như trước các phòng phía bắc; hết thảy các phòng ấy bề dài bề ngang bằng nhau, đường ra lối vào và hình thế cũng giống nhau.
11ทาง​เดิน​หน้า​ห้อง​มี​ลักษณะ​เหมือน​ทาง​หน้า​ห้อง​ที่​อยู่​ด้าน​เหนือ​ มี​ความ​ยาว​และ​ความ​กว้าง​เท่า​กัน​ ทางออก​และ​ประตู​ต่างๆ​ จัด​แบบ​เดียวกัน​
12Các cửa phòng phía nam cũng đồng như vậy. Nơi vào con đường, trước mặt tường phía đông đối ngay, có một cái cửa, người ta vào bởi đó.
12เช่น​เดียว​กับ​ประตู​ห้อง​ทาง​ด้าน​ใต้​ มี​ประตู​หนึ่ง​อยู่​ต้นทาง​เดิน​ ตรง​หน้า​กำแพง​ทาง​ด้าน​ตะวัน​ออก​ เมื่อ​เข้าไป​ยัง​ห้อง​เหล่า​นั้น​
13Bấy giờ người bảo ta rằng: Các phòng phía bắc và các phòng phía nam, ngay trước khoảng đất biệt riêng, là những phòng thánh, là nơi các thầy tế lễ gần Đức Giê-hô-va ăn những vật rất thánh. Các thầy ấy sẽ để đó những vật rất thánh, của lễ chay, của lễ chuộc sự mắc lỗi, và của lễ chuộc tội; vì nơi đó là thánh.
13แล้ว​เขา​กล่าว​กับ​ข้าพเจ้า​ว่า​ “ห้อง​ด้าน​เหนือ​และ​ด้าน​ใต้​ที่​อยู่​ตรง​ข้าม​พื้นที่​แยก​ออก​เป็น​ห้อง​บริสุทธิ์​ ที่​นั่น​ปุโรหิต​ผู้​เข้า​ใกล้​พระ​ยาห์เวห์​จะ​กิน​สิ่ง​บริสุทธิ์​ที่สุด​ และ​จะ​วาง​สิ่ง​บริสุทธิ์​ที่สุด​ไว้​ที่​นั่น​ ทั้ง​เครื่อง​บูชา​ธัญพืช​ เครื่อง​บูชา​ไถ่บาป​ และ​เครื่อง​บูชา​ชดใช้​ความ​ผิด​ เพราะ​สถาน​ที่​นั้น​บริสุทธิ์​
14Khi các thầy tế lễ đã vào đó rồi, không cởi tại đó những áo mình mặc mà hầu việc, thì không được từ nơi thánh ra đặng đi đến nơi hành lang ngoài nữa, vì những áo ấy là thánh, các thầy ấy phải thay áo khác đặng đến gần nơi dân sự.
14เมื่อ​ปุโรหิต​เข้าไป​แล้ว​ จะ​ออก​จาก​สถาน​บริสุทธิ์​ไป​ยัง​ลาน​ชั้น​นอก​ไม่​ได้​จนกว่า​จะ​ถอด​เสื้อผ้า​ที่​ใช้​รับ​ใช้​วาง​ไว้​ที่​นั่น​ เพราะ​เสื้อผ้า​เหล่า​นั้น​บริสุทธิ์​ แล้ว​จึง​สวม​เสื้อผ้า​ชุด​อื่น​และ​ออก​ไป​ยัง​บริเวณ​สำหรับ​ประชาชน​”
15Sau khi đã đo phía trong nhà xong rồi, người đem ta ra bởi hiên cửa phía đông, rồi người đo quanh vòng tròn.
15เมื่อ​เขา​วัด​พระ​นิเวศ​ชั้น​ใน​เสร็จ​แล้ว​ เขา​นำ​ข้าพเจ้า​ออก​ทาง​ประตู​ที่​หัน​ไป​ทาง​ตะวัน​ออก​ และ​วัด​พื้นที่​โดย​รอบ​ทั้งหมด​
16Người dùng cần đo phía đông, có năm trăm cần.
16เขา​ใช้​ไม้​วัด​วัด​ด้าน​ตะวัน​ออก​ได้​ห้า​ร้อย​ไม้​วัด​
17Người đo phía bắc bằng cái cần dùng để đo, có năm trăm cần.
17เขา​ใช้​ไม้​วัด​วัด​ด้าน​เหนือ​ได้​ห้า​ร้อย​ไม้​วัด​
18Người đo phía nam bằng cái cần dùng để đo, có năm trăm cần.
18เขา​ใช้​ไม้​วัด​วัด​ด้าน​ใต้​ได้​ห้า​ร้อย​ไม้​วัด​
19Người trở qua phía tây đặng đo, có năm trăm cần.
19แล้ว​หัน​ไป​ด้าน​ตะวัน​ตก​และ​ใช้​ไม้​วัด​วัด​ได้​ห้า​ร้อย​ไม้​วัด​
20Người đo bốn phía tường bao chung quanh nhà, bề dài là năm trăm cần, bề rộng là năm trăm. Tường nầy dùng để phân biệt nơi thánh với nơi tục.
20เขา​วัด​ครบ​ทั้ง​สี่​ด้าน​ มี​กำแพง​ล้อม​รอบ​ ยาว​ห้า​ร้อย​ศอก​ กว้าง​ห้า​ร้อย​ศอก​ เพื่อ​แยก​สิ่ง​บริสุทธิ์​ออก​จาก​สิ่ง​สามัญ​

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.