Ê-xê
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
1พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า​
2Hỡi con người, khá ra câu đố, kể lời ví dụ cho nhà Y-sơ-ra-ên.
2“มนุษย์​เอ๋ย​ จง​ตั้ง​ปริศนา​และ​เล่า​เรื่อง​เปรียบ​แก่​ชน​อิสราเอล​
3Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Có một chim ưng lớn, cánh lớn lông dài, đầy lông và có nhiều sắc, đến Li-ban và lấy ngọn cây hương bách đi.
3แล้ว​พูด​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ นก​อินทรี​ตัว​ใหญ่​ ปีก​กว้าง​ ขน​ยาว​ และ​มี​ขน​หลาก​สี​เต็ม​ตัว​ มายัง​เลบานอน​ แล้ว​เด็ด​ส่วน​ยอด​ของ​ต้นสน​ซี​ดาร์​
4Nó bẻ nhành non rất cao, đem đến trong một đất thương mãi, và để trong một thành của người buôn bán.
4มัน​หัก​ยอด​อ่อน​บน​สุด​ นำ​ไป​ยัง​แผ่น​ดิน​แห่ง​การ​ค้า​ และ​ปลูก​ไว้​ใน​เมือง​พ่อค้า​
5Sau rồi nó lấy giống của đất ấy đem trồng nơi đất tốt; đặt gần nơi nhiều nước, và trồng như cây liễu.
5“‘“จาก​นั้น​มัน​เอา​เมล็ด​พันธุ์​ของ​แผ่น​ดิน​มา​ปลูก​ใน​ดิน​อุดม​ ตั้ง​ไว้​ริม​น้ำ​มากมาย​ และ​ปลูก​เหมือน​ต้น​หลิว​
6Cây nứt lên, trở nên một gốc nho diềm dà, nhưng không cao mấy: những nhánh nó hướng về phía chim ưng, rễ nó càng ra ở dưới; vậy nó trở nên một gốc nho, sanh ra những tược và nứt chồi.
6มัน​เติบโต​เป็น​เถา​องุ่น​เตี้ย​แผ่​กิ่ง​ กิ่ง​หัน​เข้าหา​นก​อินทรี​ ส่วน​ราก​อยู่​ใต้​ตัว​มัน​ เถา​องุ่น​นั้น​แตก​กิ่ง​และ​แตก​ยอด​
7Nhưng có một chim ưng lớn khác, cánh lớn, lông nhiều; nầy, gốc nho từ chỗ đất mình đã được trồng, căng rễ ra và ngả nhành hướng về nó, hầu cho chim ưng ấy đến tưới mình.
7“‘“ต่อ​มา​มี​นก​อินทรี​ใหญ่​อีก​ตัว​หนึ่ง​ ปีก​กว้าง​และ​มี​ขน​มาก​ เถา​องุ่น​นี้​กลับ​ชอน​ไช​ราก​ไป​หา​นก​ตัว​นั้น​ และ​ยื่น​กิ่ง​จาก​แปลง​ที่​ปลูก​ไป​หา​ เพื่อ​ให้​นก​ตัว​นั้น​รดน้ำ​
8Gốc nho đã được trồng nơi đất tốt, gần nơi nhiều nước, hầu cho nứt tược, ra trái, trở nên cây nho tốt.
8ทั้ง​ที่​มัน​ถูก​ปลูก​ไว้​ใน​ดิน​ดี​ริม​น้ำ​มากมาย​ เพื่อ​จะ​แตก​กิ่ง​ ออก​ผล​ และ​เป็น​เถา​องุ่น​งาม​”’
9Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Cây nho há được thạnh tốt sao? Chim ưng kia há chẳng nhổ rễ nó, cắt trái nó, cho đến nỗi làm khô héo hết những lá non nó đã nứt ra sao? Không cần có cánh tay mạnh, cũng không cần nhiều người để làm trốc rễ nó.
9“จง​พูด​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ มัน​จะ​เจริญ​หรือ​? นก​อินทรี​ตัว​แรก​จะ​ไม่​ถอน​ราก​และ​เด็ด​ผล​ของ​มัน​หรือ​ จน​ใบ​อ่อน​ทั้งหมด​เหี่ยวแห้ง​? ไม่​ต้อง​ใช้​แขน​ที่​แข็ง​แรง​หรือ​คน​จำนวน​มาก​ก็​ถอน​มัน​ออก​จาก​ราก​ได้​
10Kìa, đã trồng nó, nó có được thạnh tốt chăng? Vừa khi gió đông đụng đến nó, nó há chẳng khô héo cả sao? Phải, nó sẽ khô nơi cùng một luống đất mà nó đã được trồng.
10ถึง​จะ​ปลูก​ไว้​แล้ว​ มัน​จะ​เจริญ​หรือ​? เมื่อ​ลม​ตะวัน​ออก​พัด​ต้อง​มัน​ จะ​ไม่​เหี่ยวแห้ง​หมด​หรือ​? มัน​จะ​เหี่ยว​อยู่​ใน​แปลง​ที่​มัน​เติบโต​นั้น​เอง​’”
11Vả, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
11พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​อีก​ว่า​
12Hãy nói cùng nhà bạn nghịch ấy rằng: Các ngươi không biết điều đó có ý nghĩa thế nào sao? Lại khá nói rằng: Nầy, vua Ba-by-lôn đã đi đến Giê-ru-sa-lem; đã bắt vua và các quan trưởng đem đi với mình về Ba-by-lôn.
12“จง​ถาม​ชน​กบฏ​ว่า​ ‘พวก​เจ้า​ไม่รู้​หรือ​ว่า​สิ่ง​เหล่า​นี้​หมาย​ถึง​อะไร​?’ แล้ว​บอก​พวก​เขา​ว่า​ ‘กษัตริย์​แห่ง​บา​บิ​โลน​มายัง​เยรูซาเล็ม​ จับ​กษัตริย์​และ​พวก​ผู้นำ​ของ​เมือง​ไป​ยัง​บา​บิ​โลน​
13Vua ấy đã chọn một con vua, lập giao ước với, khiến phát lời thề, và đã điệu những người mạnh trong đất đi,
13เขา​เลือก​คน​หนึ่ง​จาก​เชื้อ​พระ​วงศ์​ มา​ทำ​พันธ​สัญญา​ด้วย​ ให้​สาบาน​ต่อ​เขา​ และ​พา​คน​สำคัญ​ของ​แผ่น​ดิน​ไป​
14đặng cho nước phải sa sút, không tự dấy lên được; song bởi giữ giao ước, thì nước còn lại.
14เพื่อ​อาณาจักร​จะ​ถูก​กด​ให้​ต่ำ​ ไม่​อาจ​ยก​ตน​ขึ้น​ แต่​จะ​ดำรง​อยู่​ได้​ด้วย​การ​รักษา​พันธ​สัญญา​นั้น​
15Nhưng vua đã dấy loạn nghịch cùng vua Ba-by-lôn, mà sai sứ thần đến Ê-díp-tô, đặng người ta giúp cho những ngựa và nhiều dân. Người há được thạnh vượng sao? Người đã làm những việc như vậy, há thoát nạn được sao? Đã dứt bỏ lời giao ước, còn mong thoát nạn!
15แต่​เขา​กลับ​กบฏ​ ส่ง​ทูต​ไป​อียิปต์​เพื่อ​ขอ​ม้า​และ​คน​จำนวน​มาก​ เขา​จะ​เจริญ​หรือ​? คน​ที่​ทำ​เช่น​นี้​จะ​รอด​หรือ​? เขา​ทำลาย​พันธ​สัญญา​แล้ว​จะ​ยัง​รอด​ได้​หรือ​?
16Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ấy là tại nơi ở của vua đã tôn nó lên ngôi, mà nó đã khinh dể lời thề và dứt bỏ giao ước, thì nó cũng sẽ chết với vua ấy tại giữa Ba-by-lôn.
16“‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ว่า​ เรา​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ฉันใด​ เขา​จะ​ตาย​ใน​บา​บิ​โลน​ ที่​ซึ่ง​กษัตริย์​ผู้​ตั้ง​เขา​เป็น​กษัตริย์​ประทับ​อยู่​ เพราะ​เขา​ดู​หมิ่น​คำ​สาบาน​และ​ทำลาย​พันธ​สัญญา​ของ​กษัตริย์​นั้น​
17Pha-ra-ôn sẽ không đi với một đạo binh lớn và những toán lính đông đến cứu viện trong sự giao chiến, hi người ta đắp lũy dựng đồn để hủy diệt nhiều người.
17เมื่อ​ศัตรู​ก่อ​เชิง​เทิน​และ​สร้าง​ป้อม​ล้อม​เพื่อ​ทำลาย​ชีวิต​คน​จำนวน​มาก​ ฟาโรห์​กับ​กองทัพ​ใหญ่​และ​ฝูง​ชน​มากมาย​ก็​ช่วย​เขา​ใน​การ​รบ​ไม่​ได้​
18Thật vậy, Sê-đê-kia đã khinh dể lời thề, phạm đến giao ước; nầy, đã trao tay ra rồi, thế mà nó còn làm những sự ấy. Nó chắc không thoát khỏi!
18เพราะ​เขา​ดู​หมิ่น​คำ​สาบาน​ด้วย​การ​ทำลาย​พันธ​สัญญา​ ทั้ง​ที่​ได้​ยื่น​มือ​ให้​คำมั่น​แล้ว​ แต่​ยัง​ทำ​สิ่ง​เหล่า​นี้​ เขา​จะ​หนี​ไม่​พ้น​
19Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật như ta hằng sống, nó đã khinh dể lời thề ta, dứt bỏ giao ước ta, ta sẽ khiến điều đó đổ lại trên đầu nó.
19“เพราะ​ฉะนั้น​ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ เรา​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ฉันใด​ คำ​สาบาน​ของ​เรา​ที่​เขา​ดู​หมิ่น​และ​พันธ​สัญญา​ของ​เรา​ที่​เขา​ทำลาย​ เรา​จะ​ให้​ผล​ของ​มัน​ตก​บน​ศีรษะ​ของ​เขา​เอง​
20Ta sẽ giăng lưới ta trên nó, nó sẽ mắc vào lưới ta; ta sẽ đem nó qua Ba-by-lôn, tại đó ta sẽ đoán xét nó về tội nghịch cùng ta.
20เรา​จะ​กาง​ตาข่าย​ดัก​เขา​ และ​เขา​จะ​ติด​บ่วง​ของ​เรา​ เรา​จะ​พา​เขา​ไป​บา​บิ​โลน​ และ​พิพากษา​เขา​ที่​นั่น​เพราะ​ความ​ไม่​ซื่อสัตย์​ที่​เขา​ได้​ทำ​ต่อ​เรา​
21Phàm những quân lính nó đi trốn sẽ ngã dưới lưỡi gươm; những kẻ còn sót lại sẽ bị tan lạc hướng về mọi gió. Bấy giờ các ngươi sẽ biết ấy chính ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng đã phán vậy.
21คน​ที่​หลบ​หนี​จาก​กอง​กำลัง​ทั้งหมด​ของ​เขา​จะ​ล้ม​ด้วย​ดาบ​ ส่วน​คน​ที่​เหลือ​จะ​กระจัดกระจาย​ไป​ตาม​ลม​ทุก​ทิศ​ แล้ว​พวก​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา​ พระ​ยาห์เวห์​ ได้​พูด​ไว้​แล้ว​
22Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Chính ta cũng sẽ lấy ngọn cây hương bách cao, và ta sẽ trồng. ỳ nơi cuối cùng những nhánh nó, ta sẽ bẻ một chồi non, và chính ta sẽ trồng nó trên hòn núi cao chót vót.
22“พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ ‘เรา​จะ​เอา​กิ่ง​หนึ่ง​จาก​ยอด​สูง​ของ​ต้นสน​ซี​ดาร์​มา​ปลูก​ เรา​จะ​เด็ด​กิ่ง​อ่อน​จาก​ยอด​สูงสุด​ แล้ว​ปลูก​ไว้​บน​ภูเขา​สูง​ตระหง่าน​
23Thật, ta sẽ trồng nó trên núi cao của Y-sơ-ra-ên; nó sẽ nứt nhành, và ra trái; sẽ trở nên cây hương bách tốt, cả loài chim sẽ đến núp dưới nó; hết thảy những giống có cánh sẽ ở dưới bóng của nhánh cây.
23เรา​จะ​ปลูก​มัน​บน​ภูเขา​สูง​แห่ง​อิสราเอล​ มัน​จะ​แตก​กิ่ง​ ออก​ผล​ และ​กลาย​เป็นต้น​สน​ซี​ดาร์​งาม​ นก​ทุก​ชนิด​จะ​มา​อาศัย​และ​พัก​ใต้​ร่ม​กิ่ง​ของ​มัน​
24Mọi cây ngoài đồng sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va, đã hạ cây cao xuống và cất cây thấp lên, ta đã làm khô cây xanh, và làm cho cây khô tốt lên. Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán và làm thành sự đó.
24ต้นไม้​ทุก​ต้น​ใน​ทุ่ง​จะ​รู้​ว่า​เรา​ พระ​ยาห์เวห์​ เป็น​ผู้​กด​ต้น​สูง​ให้​ต่ำ​ ยก​ต้น​ต่ำ​ให้​สูง​ ทำ​ต้น​เขียว​ให้​แห้ง​ และ​ทำ​ต้น​แห้ง​ให้​งอกงาม​ “‘เรา พระ​ยาห์เวห์​ ได้​พูด​และ​ได้​ทำ​แล้ว​’”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.