Ê-xê 46
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Cổng của hành lang trong, ngó về phía đông, sẽ đóng luôn trong sáu ngày làm việc; nhưng ngày sa-bát thì sẽ mở, và ngày trăng mới cũng sẽ mở.
1“‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ “ประตูลานชั้นในที่หันไปทางตะวันออกต้องปิดในหกวันทำงาน แต่ในวันพักอันศักดิ์สิทธิ์และวันขึ้นหนึ่งค่ำให้เปิดประตู
2Vua sẽ đến nơi đó do cổng nhà ngoài, và đứng gần trụ cổng trong khi các thầy tế lễ sắm của lễ thiêu và của lễ thù ân. Vua sẽ lạy trên ngạch hiên cửa, rồi, bước ra, và cửa sẽ không đóng lại trước khi chiều tối.
2ผู้นำจะเข้าทางมุขประตูด้านนอกและยืนข้างเสาประตู ปุโรหิตจะจัดเครื่องบูชาเผาทั้งตัวและเครื่องบูชาแห่งสันติสุขของเขา แล้วเขาจะนมัสการที่ธรณีประตู จากนั้นจึงออกไป แต่ประตูจะยังไม่ปิดจนถึงเวลาเย็น
3Những ngày sa-bát và ngày trăng mới, dân sự của đất sẽ thờ lạy trước mặt Đức Giê-hô-va nơi lối vào hiên cửa ấy.
3ประชาชนในแผ่นดินจะนมัสการพระยาห์เวห์ตรงทางเข้าประตูนั้นในวันพักอันศักดิ์สิทธิ์และวันขึ้นหนึ่งค่ำ
4Của lễ thiêu mà vua sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va nơi ngày sa-bát là sáu con chiên con không tì vít và một con chiên đực không tì vít.
4เครื่องบูชาเผาทั้งตัวที่ผู้นำถวายแด่พระยาห์เวห์ในวันพักอันศักดิ์สิทธิ์ คือแกะหนุ่มหกตัวที่ไม่มีตำหนิ และแกะตัวผู้หนึ่งตัวที่ไม่มีตำหนิ
5Của lễ chay sẽ là một ê-pha theo con chiên đực, còn về các chiên con thì vua muốn dâng chi tùy sức, và mỗi ê-pha đèo một hin dầu.
5เครื่องบูชาธัญพืชสำหรับแกะตัวผู้คือหนึ่งเอฟาห์ ส่วนสำหรับแกะหนุ่มให้ตามกำลังที่เขาจะถวายได้ และให้น้ำมันหนึ่งฮิน ต่อหนึ่งเอฟาห์
6Ngày trăng mới, vua sẽ sắm một con bò đực tơ không tì vít, sáu con chiên con và một con chiên đực cũng phải cho không tì vít.
6ในวันขึ้นหนึ่งค่ำ ให้ถวายโคหนุ่มหนึ่งตัว แกะหนุ่มหกตัว และแกะตัวผู้หนึ่งตัว ทั้งหมดต้องไม่มีตำหนิ
7Về của lễ chay, vua sẽ sắm một ê-pha theo con bò đực, một ê-pha theo con chiên đực, còn về các chiên con thì vua dâng chi tùy sức, và mỗi ê-pha đèo một hin dầu.
7เขาจะจัดเครื่องบูชาธัญพืชหนึ่งเอฟาห์สำหรับโค หนึ่งเอฟาห์สำหรับแกะตัวผู้ และสำหรับแกะหนุ่มให้ตามกำลังที่เขาจะถวายได้ พร้อมน้ำมันหนึ่งฮินต่อหนึ่งเอฟาห์
8Khi vua vào, thì do đường thuộc về nhà ngoài của cổng mà qua, và cũng sẽ ra theo đường ấy.
8เมื่อผู้นำเข้ามา เขาจะเข้าทางมุขประตูและออกทางเดิม
9Khi dân sự của đất vào đặng chầu trước mặt Đức Giê-hô-va nơi k” lễ, thì hễ kẻ nào vào bởi đường cổng phía bắc mà thờ lạy, sẽ ra bởi đường cổng phía nam; còn kẻ nào vào bởi đường cổng phía nam, sẽ ra bởi đường cổng phía bắc: không được trở ra bởi đường cổng mà mình đã vào, nhưng phải ra thẳng trước mặt mình.
9“‘“แต่เมื่อประชาชนในแผ่นดินมาเฉพาะพระพักตร์พระยาห์เวห์ในเทศกาลตามกำหนด ผู้ที่เข้าทางประตูเหนือเพื่อนมัสการต้องออกทางประตูใต้ ส่วนผู้ที่เข้าทางประตูใต้ต้องออกทางประตูเหนือ ห้ามกลับออกทางประตูที่ตนเข้ามา แต่ให้เดินตรงไปออกประตูฝั่งตรงข้าม
10vua sẽ vào cùng với dân sự một lúc; và khi ai nấy ra thì chính vua cũng ra.
10ผู้นำจะเข้าไปพร้อมกับประชาชนเมื่อพวกเขาเข้า และออกไปพร้อมกับพวกเขาเมื่อพวกเขาออก
11Trong các k” lễ và các ngày lễ trọng thể, của lễ chay sẽ là một ê-pha theo con bò đực, một ê-pha theo con chiên đực, và về các chiên con thì vua muốn dâng chi tùy sức, mỗi một ê-pha đèo một hin dầu.
11“‘“ในเทศกาลและวันชุมนุมตามกำหนด เครื่องบูชาธัญพืชคือหนึ่งเอฟาห์ สำหรับโคหนึ่งตัว หนึ่งเอฟาห์สำหรับแกะตัวผู้หนึ่งตัว ส่วนแกะหนุ่มให้ตามกำลังที่เขาจะถวายได้ และให้น้ำมันหนึ่งฮินต่อหนึ่งเอฟาห์
12Khi vua sắm cho Đức Giê-hô-va một của lễ lạc hiến (của lễ thiêu hoặc của lễ thù ân), thì sẽ mở cổng hướng đông cho người, và người khá sắm của lễ thiêu mình và những của lễ thù ân mình như người sắm các của lễ ấy trong ngày sa-bát; đoạn người trở lui, và khi đã ra rồi khá đóng cổng lại.
12เมื่อผู้นำจัดของถวายด้วยความสมัครใจ ไม่ว่าจะเป็นเครื่องบูชาเผาทั้งตัวหรือเครื่องบูชาแห่งสันติสุขเพื่อถวายแด่พระยาห์เวห์ด้วยความสมัครใจ ให้เปิดประตูที่หันไปทางตะวันออกแก่เขา เขาจะจัดเครื่องบูชาเผาทั้งตัวและเครื่องบูชาแห่งสันติสุขเหมือนที่ทำในวันพักอันศักดิ์สิทธิ์ แล้วเขาจะออกไป หลังจากนั้นให้ปิดประตู
13Mỗi ngày ngươi khá sắm cho Đức Giê-hô-va một con chiên con giáp năm, không tì vít, vào mỗi buổi mai.
13“‘“ทุกวัน เจ้าจงจัดแกะอายุหนึ่งปีที่ไม่มีตำหนิหนึ่งตัวเป็นเครื่องบูชาเผาทั้งตัวแด่พระยาห์เวห์ จงจัดถวายทุกเช้า
14Mỗi buổi mai ngươi khá sắm theo chiên con một phần sáu ê-pha với một phần ba hin dầu để hòa bột, là của lễ chay. Của lễ chay dâng cho Đức Giê-hô-va hằng ngày theo lệ luật đời đời.
14ทุกเช้าเจ้าจงจัดเครื่องบูชาธัญพืชถวายพร้อมกัน คือหนึ่งในหกเอฟาห์ กับน้ำมันหนึ่งในสามฮินสำหรับคลุกแป้งละเอียด เป็นเครื่องบูชาธัญพืชประจำแด่พระยาห์เวห์ ตามข้อกำหนดถาวร
15Hết thảy những buổi mai, người ta sẽ sắm chiên con, của lễ chay, và dầu, làm của lễ thiêu mãi mãi.
15ดังนั้นทุกเช้าพวกเขาจะจัดแกะ เครื่องบูชาธัญพืช และน้ำมัน เป็นเครื่องบูชาเผาทั้งตัวประจำ”
16Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khi vua lấy vật chi mà ban cho một trong các con trai mình, thì vật ấy sẽ thuộc về các con trai người làm gia tài; ấy là thuộc về chúng nó bởi quyền ăn gia tài.
16“‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ “ถ้าผู้นำมอบของขวัญจากมรดกของตนให้บุตรชายคนใด ของนั้นจะเป็นของบุตรชายและเป็นกรรมสิทธิ์ที่รับเป็นมรดก
17Nhưng nếu vua lấy vật chi của sản nghiệp mình mà ban cho một trong các đầy tớ mình, thì vật ấy sẽ thuộc về kẻ đầy tớ cho đến năm phóng mọi; rồi thì vật ấy trở về vua. Cơ nghiệp của vua thì phải thuộc về các con trai người.
17แต่ถ้าเขามอบของขวัญจากมรดกให้ผู้รับใช้คนหนึ่ง ของนั้นจะเป็นของผู้รับใช้จนถึงปีแห่งการปลดปล่อย แล้วจะกลับคืนเป็นของผู้นำ ส่วนมรดกของผู้นำนั้นเป็นของบุตรชายของเขา
18Vua chớ lấy chi hết về gia tài của dân, mà đuổi chúng nó khỏi cơ nghiệp chúng nó; vua sẽ lấy của riêng mình mà ban cho các con trai mình làm cơ nghiệp, hầu cho dân ta ai nấy không bị tan lạc khỏi cơ nghiệp mình.
18ผู้นำห้ามยึดมรดกของประชาชนจนขับพวกเขาออกจากกรรมสิทธิ์ของตน เขาต้องมอบมรดกแก่บุตรชายจากกรรมสิทธิ์ของตนเอง เพื่อประชาชนของเราจะไม่ถูกกระจัดกระจายออกจากกรรมสิทธิ์ของตน”’”
19Rồi đó, người dẫn ta do lối vào kề bên cổng, mà dắt ta vào các phòng thánh của các thầy tế lễ, hướng về phía bắc; và nầy, có một chỗ ở trong nơi sâu, về phía tây.
19จากนั้นเขานำข้าพเจ้าผ่านทางเข้าข้างประตู เข้าไปในห้องบริสุทธิ์ของปุโรหิตซึ่งหันไปทางเหนือ ข้าพเจ้าเห็นสถานที่หนึ่งอยู่ด้านหลังทางตะวันตก
20Người bảo ta rằng: Đó là nơi các thầy tế lễ nấu những của lễ chuộc tội và chuộc sự mắc lỗi, và hấp những của lễ chay, hầu cho không đem ra nơi hành lang ngoài để cho dân nên thánh.
20เขากล่าวกับข้าพเจ้าว่า “ที่นี่เป็นสถานที่ที่ปุโรหิตจะต้มเครื่องบูชาชดใช้ความผิดและเครื่องบูชาไถ่บาป และอบเครื่องบูชาธัญพืช เพื่อไม่ให้นำเครื่องบูชาออกไปยังลานชั้นนอกจนความศักดิ์สิทธิ์ส่งผ่านไปถึงประชาชน”
21Đoạn người đem ta ra nơi hành lang ngoài, và đem ta qua gần bốn góc hành lang; nầy, mỗi góc hành lang có một cái sân.
21แล้วเขานำข้าพเจ้าออกไปในลานชั้นนอก และพาเดินผ่านมุมทั้งสี่ของลาน ข้าพเจ้าเห็นว่าทุกมุมมีลานย่อยอยู่หนึ่งลาน
22Nơi bốn góc hành lang có những sân bao lấy, dài bốn mươi cu-đê và rộng ba mươi cu-đê; hết thảy bốn sân đều dài rộng bằng nhau trong cả bốn góc.
22ที่มุมทั้งสี่มีลานปิดล้อม ยาวสี่สิบศอก กว้างสามสิบศอก ลานทั้งสี่ที่มุมมีขนาดเท่ากัน
23Có một cái tường bao lấy bốn cái sân ấy, và chung quanh dưới chân tường có những chỗ để nấu.
23ลานทั้งสี่มีกำแพงล้อมรอบ และมีเตาสำหรับต้มอยู่ชิดกำแพงโดยรอบ
24Người bảo ta rằng: Đây là những nhà bếp, là nơi những kẻ làm việc trong nhà nấu thịt tế của dân sự.
24เขากล่าวกับข้าพเจ้าว่า “นี่คือโรงต้ม ที่ผู้รับใช้พระนิเวศจะต้มเครื่องบูชาของประชาชน”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.