Đa 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Năm thứ ba về đời Giê-hô gia-kim, vua Giu-đa, thì Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đến thành Giê-ru-sa-lem và vây lấy.
1ในปีที่สามของรัชกาลเยโฮยาคิม กษัตริย์แห่งยูดาห์ เนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์แห่งบาบิโลน ยกทัพมาล้อมกรุงเยรูซาเล็ม
2Chúa phó Giê-hô-gia-kim vua Giu-đa, và một phần khí mạnh của nhà Đức Chúa Trời vào tay người. Nê-bu-cát-nết-sa đem khí mạnh ấy về đất Si-nê-a, vào nhà của thần mình, và để trong kho của thần mình.
2พระผู้เป็นเจ้า มอบเยโฮยาคิม กษัตริย์แห่งยูดาห์ ให้อยู่ในอำนาจของเนบูคัดเนสซาร์ พร้อมกับภาชนะบางส่วนจากพระวิหารของพระเจ้า เนบูคัดเนสซาร์นำสิ่งเหล่านั้นไปยังวิหารของเทพเจ้าของตนในแผ่นดินชินาร์ และเก็บภาชนะไว้ในคลังสมบัติของวิหารนั้น
3Vua truyền cho Aùt-bê-na, là người làm đầu các hoạn quan mình, lấy trong con cái Y-sơ-ra-ên, trong dòng vua, và trong hàng quan sang, mà đem đến
3กษัตริย์ตรัสสั่งอัชเปนัส หัวหน้าขันที ให้คัดเลือกชาวอิสราเอลบางคนจากเชื้อสายกษัตริย์ และจากตระกูลขุนนาง
4mấy kẻ trai trẻ không có tật nguyền, mặt mày xinh tốt, tập mọi sự khôn ngoan, biết cách trí, đủ sự thông hiểu khoa học, có thể đứng chầu trong cung vua, và dạy cho học thức và tiếng của người Canh-đê.
4โดยให้เลือกคนหนุ่มที่ร่างกายไม่มีตำหนิ รูปร่างหน้าตาดี รอบรู้ มีความรู้และเข้าใจวิชาการต่างๆ มีความสามารถพอที่จะรับใช้ในวัง แล้วให้สอนวิชาความรู้และภาษาของชาวเคลเดียแก่พวกเขา
5Vua định mỗi ngày ban cho họ một phần đồ ngon vua ăn và rượu vua uống, hầu cho khi đã nuôi họ như vậy ba năm rồi, thì họ sẽ đứng chầu trước mặt vua.
5กษัตริย์ทรงจัดอาหารชั้นดีของพระองค์และเหล้าองุ่นที่ทรงดื่มให้พวกเขาทุกวัน ให้เลี้ยงดูเป็นเวลาสามปี แล้วเมื่อครบกำหนดจึงให้เข้ารับใช้กษัตริย์
6Trong bọn đó có Đa-ni-ên, Ha-na-nia, Mi-sa-ên và A-xa-ria là thuộc về con cái Giu-đa.
6ในบรรดาคนเหล่านี้ มีคนจากยูดาห์คือ ดาเนียล ฮานันยาห์ มิชาเอล และอาซาริยาห์
7Người làm đầu hoạn quan đặt tên cho họ: cho Đa-ni-ên tên Bên-tơ-xát-sa; cho Ha-na-nia tên Sa-đơ-rắc; cho Mi-sa-ên tên Mê-sác; và cho A-xa-ria tên A-bết-Nê-gô.
7หัวหน้าขันทีตั้งชื่อใหม่ให้พวกเขา เรียกดาเนียลว่าเบลเทชัสซาร์ ฮานันยาห์ว่าชัดรัค มิชาเอลว่าเมชัค และอาซาริยาห์ว่าอาเบดเนโก
8Vả, Đa-ni-ên quyết định trong lòng rằng không chịu ô uế bởi đồ ngon vua ăn và rượu vua uống, nên cầu xin người làm đầu hoạn quan để đừng bắt mình phải tự làm ô uế.
8ดาเนียลตั้งใจแน่วแน่ว่าจะไม่ทำให้ตนเป็นมลทินด้วยอาหารชั้นดีและเหล้าองุ่นที่กษัตริย์ทรงดื่ม จึงขออนุญาตหัวหน้าขันทีเพื่อจะไม่ต้องทำให้ตนเป็นมลทิน
9Đức Chúa Trời khiến Đa-ni-ên được ơn và thương xót trước mặt người làm đầu hoạn quan.
9พระเจ้าทำให้หัวหน้าขันทีเอ็นดูและเมตตาดาเนียล
10Người làm đầu hoạn quan bảo Đa-ni-ên rằng: Ta sợ vua, là chủ ta, đã chỉ định đồ ăn đồ uống của các ngươi. Lẽ nào vua sẽ thấy mặt mày các ngươi tiều tụy hơn những kẻ trai trẻ khác đồng tuổi với các ngươi, và các ngươi nộp đầu ta cho vua sao?
10แต่หัวหน้าขันทีบอกดาเนียลว่า “ข้าพเจ้ากลัวกษัตริย์ผู้เป็นนาย พระองค์ทรงกำหนดอาหารและเครื่องดื่มให้พวกท่านแล้ว ถ้าทอดพระเนตรเห็นว่าพวกท่านหน้าตาทรุดโทรมกว่าคนหนุ่มวัยเดียวกัน พวกท่านก็อาจทำให้ข้าพเจ้าถูกกษัตริย์ประหารได้”
11Đa-ni-ên bèn nói với Ham-mên-xa mà người làm đầu hoạn quan đã khiến coi sóc Đa-ni-ên, Ha-na-nia, Mi-sa-ên và A-xa-ria, rằng:
11ดาเนียลจึงพูดกับผู้ดูแลที่หัวหน้าขันทีแต่งตั้งให้ดูแลดาเนียล ฮานันยาห์ มิชาเอล และอาซาริยาห์ว่า
12Tôi xin ông hãy thử những kẻ tôi tớ ông trong mười ngày, cho chúng tôi chỉ ăn rau uống nước.
12“ขอท่านลองทดสอบผู้รับใช้ของท่านสักสิบวัน ให้พวกเรากินผักและดื่มน้ำ
13Sau đó, sẽ nhìn nét mặt chúng tôi với nét mặt những kẻ trai trẻ ăn đồ ăn ngon của vua; rồi ông sẽ làm cho những kẻ tôi tớ ông theo như điều ông đã thấy.
13แล้วค่อยเปรียบเทียบหน้าตาพวกเรากับคนหนุ่มที่กินอาหารชั้นดีของกษัตริย์ เมื่อเห็นผลแล้วจะจัดการกับพวกเราอย่างไรก็ขอให้เป็นไปตามที่เห็นสมควร”
14Ham-mên-xa nhậm lời họ xin, và thử họ trong mười ngày.
14ผู้ดูแลยอมทำตามคำขอ และทดสอบพวกเขาสิบวัน
15Mười ngày ấy qua rồi, thấy mặt họ lại có vẻ xinh tươi đầy đặn hơn mọi kẻ trai trẻ khác đã ăn đồ ngon vua ăn.
15เมื่อครบสิบวัน พวกเขามีหน้าตาสดใสและอ้วนท้วนกว่าคนหนุ่มทุกคนที่กินอาหารชั้นดีของกษัตริย์
16Vậy, Ham-nên-xa cất phần đồ ăn ngon và rượu của họ, và cho họ ăn rau.
16ผู้ดูแลจึงงดอาหารชั้นดีและเหล้าองุ่นที่เคยให้พวกเขาดื่ม แล้วให้กินผักแทน
17Vả, Đức Chúa Trời ban cho bốn người trai trẻ đó được thông biết tỏ sáng trong mọi thứ học thức và sự khôn ngoan. Đa-ni-ên cũng biết được mọi sự hiện thấy và chiêm bao.
17พระเจ้าให้คนหนุ่มทั้งสี่มีความรู้และความสามารถในวิชาการและปัญญาทุกแขนง ส่วนดาเนียลเข้าใจนิมิตและความฝันทุกอย่าง
18Đến kỳ vua định để đem họ đến, thì người làm đầu hoạn quan dắt họ đến trước mặt Nê-bu-cát-nết-sa.
18เมื่อครบกำหนดที่กษัตริย์ทรงสั่งให้นำพวกเขาเข้าเฝ้า หัวหน้าขันทีพาพวกเขาไปเข้าเฝ้าเนบูคัดเนสซาร์
19Vua nói chuyện cùng họ; và trong hết thảy bọn họ, không thấy ai bằng Đa-ni-ên, Ha-na-nia, Mi-sa-ên, và A-sa-ria; vậy họ được đứng chầu trước mặt vua.
19กษัตริย์ตรัสกับพวกเขา ทรงพบว่าในบรรดาคนทั้งหมดไม่มีใครเทียบได้กับดาเนียล ฮานันยาห์ มิชาเอล และอาซาริยาห์ ทั้งสี่จึงได้เข้ารับใช้กษัตริย์
20Vả, khi vua hỏi họ những câu hỏi về mọi sự khôn ngoan sáng suốt, thì thấy họ giỏi hơn gấp mười những đồng bóng và thuật sĩ trong cả nước mình.
20ทุกเรื่องที่กษัตริย์ตรัสถามเพื่อทดสอบปัญญาและความเข้าใจ ทรงพบว่าพวกเขาเก่งกว่าผู้ใช้เวทมนตร์และผู้ร่ายคาถาทั่วราชอาณาจักรถึงสิบเท่า
21Vậy, Đa-ni-ên cứ ở đó cho đến năm đầu đời vua Si-ru.
21ดาเนียลอยู่ต่อมาจนถึงปีแรกของรัชกาลกษัตริย์ไซรัส
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.