Đa 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Trong kỳ đó, Mi-ca-ên, quan trưởng lớn, là đấng đứng thay mặt con cái dân ngươi sẽ chổi dậy. Lúc đó sẽ có tai nạn, đến nỗi từ khi mới có nước đến kỳ đó cũng chẳng có như vậy bao giờ. Bấy giờ, trong vòng dân sự ngươi, kẻ nào được ghi trong quyển sách kia thì sẽ được cứu.
1“ในเวลานั้น มีคาเอลจะลุกขึ้น เจ้านายผู้ยิ่งใหญ่ที่ยืนหยัดเพื่อประชาชนของท่าน จะเป็นยามทุกข์ยากอย่างที่ไม่เคยมี ตั้งแต่มีชนชาติเกิดขึ้นมาจนถึงเวลานั้น ในเวลานั้น ประชาชนของท่านจะได้รับการช่วยให้รอด ทุกคนที่มีชื่อเขียนไว้ในบันทึก
2Nhiều kẻ ngủ trong bụi đất sẽ thức dậy, kẻ thì để được sự sống đời đời, kẻ thì để chịu sự xấu hổ nhơ nhuốc đời đời.
2คนจำนวนมากที่หลับอยู่ในผงดินจะตื่นขึ้น บางคนจะมีชีวิตตลอดไป บางคนจะอับอายและเป็นที่ดูหมิ่นตลอดไป
3Những kẻ khôn sáng sẽ được rực rỡ như sự sáng trên vòng khung; và những kẻ dắt đem nhiều người về sự công bình sẽ sáng láng như các ngôi sao đời đời mãi mãi.
3ผู้มีปัญญาจะส่องสว่างเหมือนแสงของท้องฟ้า ผู้ที่นำคนจำนวนมากสู่ความเที่ยงธรรมจะส่องสว่างเหมือนดวงดาวตลอดชั่วนิรันดร์
4Còn như ngươi, hỡi Đa-ni-ên, ngươi hãy đóng lại những lời nầy, và hãy đóng ấn sách nầy cho đến kỳ cuối cùng. Nhiều kẻ sẽ đi qua đi lại, và sự học thức sẽ được thêm lên.
4แต่ท่าน ดาเนียล จงเก็บถ้อยคำเหล่านี้ไว้เป็นความลับ และปิดผนึกหนังสือจนถึงวาระสุดท้าย คนจำนวนมากจะวิ่งไปมา และความรู้จะเพิ่มพูน”
5Bấy giờ, ta, Đa-ni-ên nhìn xem, và nầy, có hai người khác đang đứng, một người ở bờ bên nầy sông, một người ở bờ bên kia.
5เมื่อข้าพเจ้า ดาเนียล มองดู ก็เห็นอีกสองคนยืนอยู่ คนหนึ่งอยู่บนฝั่งแม่น้ำด้านนี้ อีกคนอยู่บนฝั่งด้านโน้น
6Một người hỏi người mặc vải gai đang đứng ở trên nước sông, rằng: Đến cuối cùng những sự lạ nầy được bao lâu?
6ผู้หนึ่งถามชายสวมผ้าลินินที่อยู่เหนือน้ำในแม่น้ำว่า “อีกนานเท่าไร สิ่งอัศจรรย์เหล่านี้จึงจะสิ้นสุด?”
7Ta nghe người mặc vải gai đứng trên nước sông, người cất tay hữu và tay tả lên trời, chỉ Đấng hằng sống mà thề rằng sẽ trải qua một kỳ, những kỳ, và nửa kỳ; và khi quyền của dân thánh đã bị tan tác hết, thì các sự nầy đều xong.
7ชายสวมผ้าลินินที่อยู่เหนือน้ำในแม่น้ำยกมือขวาและมือซ้ายขึ้นสู่ฟ้าสวรรค์ ข้าพเจ้าได้ยินเขาสาบานโดยอ้างองค์ผู้มีชีวิตตลอดไปว่า จะเป็นเวลาหนึ่งวาระ หลายวาระ และครึ่งวาระ และเมื่อพวกเขาทำลายอำนาจของประชาชนผู้เป็นของพระเจ้าจนแตกสลายสิ้นแล้ว สิ่งทั้งหมดนี้จะสิ้นสุด
8Ta, Đa-ni-ên, nghe những điều đó, nhưng ta không hiểu. Và ta nói rằng: Lạy chúa tôi, cuối cùng các sự nầy sẽ ra thể nào?
8ข้าพเจ้าได้ยินแต่ไม่เข้าใจ จึงถามว่า “ท่านผู้เป็นนาย เรื่องเหล่านี้จะลงเอยอย่างไร?”
9Người trả lời rằng: Hỡi Đa-ni-ên, hãy đi; bởi vì những lời nầy đã đóng lại và đóng ấn cho đến kỳ cuối cùng.
9เขาตอบว่า “ไปเถิด ดาเนียล เพราะถ้อยคำเหล่านี้เก็บไว้เป็นความลับและปิดผนึกไว้จนถึงวาระสุดท้าย
10Sẽ có nhiều kẻ tự làm nên tinh sạch và trắng, và được luyện lọc. Nhưng những kẻ dữ sẽ cứ làm điều dữ; trong những kẻ dữ chẳng ai sẽ hiểu; song kẻ khôn sáng sẽ hiểu.
10คนจำนวนมากจะชำระตนให้สะอาด ทำให้ตนขาวผ่อง และผ่านการหลอมให้บริสุทธิ์ แต่คนชั่วจะทำชั่วต่อไป ไม่มีคนชั่วคนใดเข้าใจ แต่ผู้มีปัญญาจะเข้าใจ
11Từ kỳ trừ bỏ của lễ thiêu hằng dâng và sự gớm ghiếc làm cho hoang vu sự được lập lên, thì sẽ có một ngàn hai trăm chín mươi ngày.
11“ตั้งแต่เวลาที่เครื่องเผาบูชาที่ถวายเป็นประจำถูกเอาออกไป และสิ่งน่ารังเกียจที่ทำให้ร้างเปล่าถูกตั้งขึ้น จะเป็นเวลาหนึ่งพันสองร้อยเก้าสิบวัน
12Phước thay cho kẻ đợi, và đến một ngàn ba trăm ba mươi lăm ngày!
12ผู้ที่รอคอยจนถึงหนึ่งพันสามร้อยสามสิบห้าวันย่อมเป็นสุข
13Còn ngươi, hãy đi, cho đến có kỳ cuối cùng. Ngươi sẽ nghỉ ngơi; và đến cuối cùng những ngày, ngươi sẽ đứng trong sản nghiệp mình.
13“แต่ท่าน จงเดินต่อไปจนถึงที่สุด ท่านจะพัก และจะได้ยืนรับมรดกของท่านเมื่อวันทั้งหลายสิ้นสุดลง”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.