Đa
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Trong kỳ đó, Mi-ca-ên, quan trưởng lớn, là đấng đứng thay mặt con cái dân ngươi sẽ chổi dậy. Lúc đó sẽ có tai nạn, đến nỗi từ khi mới có nước đến kỳ đó cũng chẳng có như vậy bao giờ. Bấy giờ, trong vòng dân sự ngươi, kẻ nào được ghi trong quyển sách kia thì sẽ được cứu.
1I A manawa, e ku mai iluna o Mikaela, ua alii nui la, ka mea nana e kokua i na keiki o kou poe kanaka; a e hiki mai po ka manawa popilikia, ka mea like ole me ia mai ka wa o ka lahuikanaka, a hiki mai ia manawa; a ia manawa no e hoopakeleia mai kou poe kanaka o kela mea keia mea i kakauia iloko o ka buke.
2Nhiều kẻ ngủ trong bụi đất sẽ thức dậy, kẻ thì để được sự sống đời đời, kẻ thì để chịu sự xấu hổ nhơ nhuốc đời đời.
2A e ala mai auanei na mea he nui e hiamoe ana iloko o ka lepo o ka honua; o kekahi poe, e ala lakou i ke ola mau loa, a o kekahi poe i ka hilahila, a me ka hoowahawaha mau loa ia.
3Những kẻ khôn sáng sẽ được rực rỡ như sự sáng trên vòng khung; và những kẻ dắt đem nhiều người về sự công bình sẽ sáng láng như các ngôi sao đời đời mãi mãi.
3O ka poe naauao e alohilohi auanei lakou me he malamalama la ma ke aouli; a o ka poe i hoohuli i na lehulehu ma ka pono, e like me na hoku ia ao aku ia ao aku.
4Còn như ngươi, hỡi Đa-ni-ên, ngươi hãy đóng lại những lời nầy, và hãy đóng ấn sách nầy cho đến kỳ cuối cùng. Nhiều kẻ sẽ đi qua đi lại, và sự học thức sẽ được thêm lên.
4Aka, e hoopaa oe, e Daniela, i na olelo, a e hoopili i ka buke a hiki i ka hope: he nui ka poe e holo i o a i o, a e mahuahua ana no ka ike.
5Bấy giờ, ta, Đa-ni-ên nhìn xem, và nầy, có hai người khác đang đứng, một người ở bờ bên nầy sông, một người ở bờ bên kia.
5Alaila, owau o Daniela, nana aku la au, aia hoi, ku mai la he mau mea e ae elua, o kekahi ma keia kapa, a o kekahi ma kela kapa o ka muliwai.
6Một người hỏi người mặc vải gai đang đứng ở trên nước sông, rằng: Đến cuối cùng những sự lạ nầy được bao lâu?
6Olelo aku la kekahi i ke kanaka i hoaahuia i ke olona, ka mea i noho maluna o ka wai o ua muliwai la, Pehea ka loihi a hiki i ka hopena o keia mau mea kupaianaha?
7Ta nghe người mặc vải gai đứng trên nước sông, người cất tay hữu và tay tả lên trời, chỉ Đấng hằng sống mà thề rằng sẽ trải qua một kỳ, những kỳ, và nửa kỳ; và khi quyền của dân thánh đã bị tan tác hết, thì các sự nầy đều xong.
7A hoolohe aku au i ka ua kanaka la i hoaahuia i ke olona, ka mea maluna o ka wai o ka muliwai, a i kona kikoo ana i kona lima akau a me kona lima hema i ka lani, a hoohiki ma ka Mea e ola mau loa ana, ma ka manawa, a me na manawa, a me ka hapa o ka manawa, a hoopauia ka hoopuehu ana i ka ikaika o ka poe kanaka laa, alaila e hookoia'i ia mau mea a pau.
8Ta, Đa-ni-ên, nghe những điều đó, nhưng ta không hiểu. Và ta nói rằng: Lạy chúa tôi, cuối cùng các sự nầy sẽ ra thể nào?
8A lohe aku la au, aole nae au i hoomaopopo aku; alaila i aku la au, E ko'u Haku, heaha ka hopena o keia mau mea?
9Người trả lời rằng: Hỡi Đa-ni-ên, hãy đi; bởi vì những lời nầy đã đóng lại và đóng ấn cho đến kỳ cuối cùng.
9Olelo mai la oia, O hele oe, e Daniela, no ka mea, ua hoopaaia keia mau olelo, a ua hoopiliia hoi a hiki aku i ka manawa o ka hopena.
10Sẽ có nhiều kẻ tự làm nên tinh sạch và trắng, và được luyện lọc. Nhưng những kẻ dữ sẽ cứ làm điều dữ; trong những kẻ dữ chẳng ai sẽ hiểu; song kẻ khôn sáng sẽ hiểu.
10Nui no ka poe e hoomaemaeia, a e hookeokeoia, a e hoaoia; aka, o ka poe hewa, e hana hewa no lakou; aole nae e hoomaopopo aku kekahi o ka poe hewa; aka, e hoomaopopo no nae ka poe naauao.
11Từ kỳ trừ bỏ của lễ thiêu hằng dâng và sự gớm ghiếc làm cho hoang vu sự được lập lên, thì sẽ có một ngàn hai trăm chín mươi ngày.
11A mai ka manawa e laweia aku ai ka mohai o na la, a e hoonohoia'i hoi ka mea ino e hooneoneo ai, hookahi tausani elua haneri a me kanaiwa ia mau la.
12Phước thay cho kẻ đợi, và đến một ngàn ba trăm ba mươi lăm ngày!
12Pomaikai ka mea e kakali ana a hiki i na la he tausani ekolu haneri a me kanakolukumamalima.
13Còn ngươi, hãy đi, cho đến có kỳ cuối cùng. Ngươi sẽ nghỉ ngơi; và đến cuối cùng những ngày, ngươi sẽ đứng trong sản nghiệp mình.
13Aka, e hele oe i kou wahi e hele ai a hiki aku i ka hope; no ka mea, e hoomaha oe, a e ku ae ma kou kuleana ma ka hope o ua mau la la.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.