I Tê 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Phao-lô, Sin-vanh và Ti-mô-thê gởi cho Hội-thánh ở thành Tê-sa-lô-ni-ca, Hội trong Đức Chúa Trời, là Cha, và trong Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta: nguyền xin ân điển và sự bình an ban cho anh em!
1NA Paulo aku, a me Silevano, a me Timoteo, i ka ekalesia o ko Tesalonike, iloko o ke Akua ka Makua, a me ka Haku Iesu Kristo, no oukou ke aloha a me ka pomaikai, mai ke Akua mai, o ko kakou Makua a me ka Haku Iesu Kristo.
2Chúng tôi hằng vì anh em tạ ơn Đức Chúa Trời, thường nhắc đến anh em trong khi cầu nguyện;
2Ke hoomaikai mau aku nei makou i ke Akua no oukou a pau, e hoohiki ana ia oukou i ka makou pule;
3vì trước mặt Đức Chúa Trời, là Cha, chúng tôi nhớ mãi về công việc của đức tin anh em, công lao của lòng yêu thương anh em, sự bền đổ về sự trông cậy của anh em trong Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta;
3E manao mau aku ana i ka hana a ka manaoio o oukou, a me ka hooikaika o ke aloha, a me ke ahonui o ka manaolana i ko kakou Haku, ia Iesu Kristo, imua o ke alo o ke Akua ko kakou Makua:
4hỡi anh em được Đức Chúa Trời yêu dấu, chúng tôi biết anh em là kẻ được lựa chọn.
4E ike aku ana hoi, e na hoahanau aloha, i ko oukou waeia mai e ke Akua.
5Vả, đạo Tin Lành chúng tôi đã rao truyền cho anh em, không những bằng lời nói thôi, lại cũng bằng quyền phép, Đức Thánh Linh và sức mạnh của sự tin quyết nữa. Vì anh em biết rõ cách chúng tôi ở giữa anh em và lòng yêu thương đối với anh em là thể nào.
5No ka mea, aole ma ka olelo wale no i hiki aku ai ka makou euanelio io oukou la, aka, ma ka mana no hoi, a me ka Uhane Hemolele, a me ka hooiaio loa; na ike hoi oukou i ke ano o ko makou noho ana iwaena o oukou, no oukou.
6Anh em cũng đã bắt chước tôi và bắt chước Chúa, lấy sự vui vẻ của Đức Thánh Linh mà tiếp nhận đạo giữa lúc nhiều sự khốn khó,
6A ua hahai mai oukou mamuli o makou a me ka Haku, ua apo mai oukou i ka olelo me ka ehaeha nui, a me ka olioli no ka Uhane Hemolele:
7đến nỗi anh em trở nên gương tốt cho hết thảy tín đồ ở xứ Ma-xê-đoan và xứ A-chai.
7Pela i lilo ai oukou i mau alakai no ka poe manaoio a pau i Makedonia a me Akaia.
8Vì đạo Chúa không những từ nơi anh em vang ra trong xứ Ma-xê-đoan và A-chai thôi đâu, nhưng đức tin mà anh em có trong Đức Chúa Trời đã đồn khắp mọi nơi, đến nỗi chúng tôi không cần phải nói đến nữa.
8No ka mea, mai o oukou aku i pae aku ai ka olelo a ka Haku, aole ma Makedonia a me Akaia wale no, aka, ma ia wahi aku a ia wahi aku, i hoolahaia ae ai ko oukou paulele ana i ke Akua, i ole ai e pono ia makou ke hai hou aku.
9Vả, mọi người đều thuật lại thể nào anh em đã tiếp đãi chúng tôi, và thể nào đã trở lại cùng Đức Chúa Trời, bỏ hình tượng đặng thờ Đức Chúa Trời hằng sống và chân thật,
9No ka mea, na lakou no i hoike mai no kakou, i ke ano o ko makou komo ana iwaena o oukou, a me ko oukou huli ana i ke Akua, mai na'kua kii mai e malama aku i ke Akua ola oiaio;
10đặng chờ đợi Con Ngài từ trên trời, là Đức Chúa Jêsus mà Ngài đã khiến từ kẻ chết sống lại, tức là Đấng giải cứu chúng ta khỏi cơn thạnh nộ ngày sau.
10A e kali hoi i kana Keiki, mai ka lani mai, ana i hoala mai ai, mai ka make mai, ia Iesu, nana kakou e hoopakele i ka inaina e kau mai ana.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.