Thi
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Phước cho người nào chẳng theo mưu kế của kẻ dữ, Chẳng đứng trong đường tội nhân, Không ngồi chỗ của kẻ nhạo báng;
1POMAIKAI ke kanaka i hele ole ma ke aoia o ka poe aia. I ku ole hoi ma ka aoao o ka poe hewa, I noho ole hoi ma ka noho o ka poe haakei.
2Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm.
2Aka, ma ke kanawai o Iehova kona olioli; A ma kona kanawai oia i manao ai i ke ao a me ka po.
3Người ấy sẽ như cây trồng gần dòng nước, Sanh bông trái theo thì tiết, Lá nó cũng chẳng tàn héo; Mọi sự người làm đều sẽ thạnh vượng.
3E like no ia me ka laau i kanuia ma na kahawai, I hoohua mai i kona hua i kona manawa; A o kona lau hoi aole e mae; A o kona mea e hana'i e pono ana no ia.
4Kẻ ác chẳng như vậy đâu; Nhưng chúng nó khác nào rơm rác gió thổi bay đi.
4Aole hoi e like me neia ka poe aia; Aka, ua like ia me ka opala i puehu i ka makani.
5Bởi cớ ấy kẻ ác chẳng đứng nổi trong ngày đoán xét, Tội nhân cũng không được vào hội người công bình.
5Nolaila, aole e ku ana ka poe aia ma ka hookolokolo ana, Aole hoi ka poe hewa iloko o ka ka poe pono anaina.
6Vì Đức Giê-hô-va biết đường người công bình, Song đường kẻ ác rồi bị diệt vong.
6No ka mea, ua ike mai la o Iehova i ka aoao o ka poe maikai; Aka hoi, o ka aoao o ka poe hewa, e make ana no ia.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.