Thi 140
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giải cứu tôi khỏi kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo,
1E HOOPAKELE mai oe ia'u, e Iehova, i ke kanaka hewa; E malama mai hoi ia'u no ke kanaka kolohe:
2Là kẻ toan mưu ác nơi lòng: Hằng ngày chúng nó hiệp lại đặng tranh chiến.
2Ka poe i imi hewa ma ka naau; Akoakoa no lakou i na la a pau, e kaua.
3Chúng nó mài nhọn lưỡi mình như rắn, Có nọc độc rắn hổ trong môi mình.
3Hookala no lakou i ko lakou alelo me he nahesa la; A aia malalo o ko lakou mau lehelehe ka mea make o ka moonihoawa. Sila.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ tôi khỏi tay kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo, Là kẻ toan mưu làm bước tôi vấp ngã.
4E malama mai oe ia'u, e Iehova, i na lima o ka poe hewa. E kiai mai ia'u no ke kanaka kolohe; No ka mea, manao mai oia e hoohiolo i kuu mau kapuwai.
5Những kẻ kiêu ngạo đã gài bẫy và trăng dây cho tôi, Giương lưới dọc dài theo đường; Chúng nó cũng đặt vòng gài tôi.
5Na ka poe hookiekie i hana i ka mea hei a me na kaula no'u; A ua uhola lakou i ka upena ma kapa alanui; Ua kau lakou i pahele no'u. Sila.
6Tôi thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Đức Chúa Trời tôi. Đức Giê-hô-va ôi! Xin lắng tai nghe tiếng nài xin của tôi.
6Olelo aku la au ia Iehova, O oe no ko'u Akua; E hoolohe mai oe, e Iehova, i ka leo o ko'u nonoi ana.
7Hỡi Chúa Giê-hô-va, là sức lực về sự cứu rỗi tôi, Chúa che chở đầu tôi trong ngày chiến trận.
7E Iehova, ka Haku ikaika o ko'u ola, Ua uhi mai no oe i ko'u poo i ka la o ke kaua.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chớ ứng hoàn sự ước ao kẻ ác; Chớ giúp thành mưu kế nó, e nó tự cao chăng.
8Mai haawi mai oe, e Iehova, i na mea a ka poe hewa i makemake ai; Mai kokua mai oe mamuli o kona manao; Ua hookiekie no lakou. Sila.
9Nguyện sự gian ác của môi những kẻ vây tôi Bao phủ đầu chúng nó!
9O ke poo o ka poe hoopani mai ia'u, E uhiia lakou i ka luhi o ko lakou mau lehelehe.
10Nguyện than lửa đỏ đổ trên chúng nó! Nguyện chúng nó bị quăng vào lửa, Trong nước sâu, chẳng cất dậy được nữa!
10E haule mai na lanahu maluna o lakou; E kiolaia lakou iloko o ke ahi, Iloko hoi o na lua hohonu, I olo ai lakou e ku hou mai iluna.
11Người nào có lưỡi gian trá chẳng được vững lập trong xứ; Tai họa sẽ đuổi theo kẻ hung bạo đặng đánh đổ hắn.
11Aole e onipaa ma ka honua ke kanaka olelo wahahee; A e hahai koke no ka hewa i ke kanaka kolohe.
12Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ kẻ khổ nạn, Đoán xét công bình cho người thiếu thốn.
12Ua ike no wau, e kokua mau no o Iehova i ka poe pilikia, A e hoapono hoi i ka poe ilihune.
13Người công bình hẳn sẽ cảm tạ danh Chúa; Người ngay thẳng sẽ ở trước mặt Chúa.
13Oiaio e mililani aku no ka poe pono i kou inoa; E noho no hoi ka poe hoopololei ma kou alo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.