Thi 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, ai sẽ ngụ trong đền tạm Ngài? Ai sẽ ở trên núi thánh Ngài?
1E IEHOVA, owai ka mea o noho iloko o kou halelewa? Owai hoi ka mea e noho ma kou mauna hoano?
2Aáy là kẻ đi theo sự ngay thẳng, làm điều công bình, Và nói chân thật trong lòng mình;
2O ka mea i hele ma ka pololei a i hana ma ka pono; A i olelo hoi ma ka oiaio iloko o kona naau:
3Kẻ nào có lưỡi không nói hành, Chẳng làm hại cho bạn hữu mình, Không gieo sỉ nhục cho kẻ lân cận mình;
3Aole i aki me kona alelo, aole hoi i hana hewa i kona hoapili, Aole hoi i lawe i ka mea e hoinoia'i kona hoalauna.
4Người nào khinh dể kẻ gian ác, Nhưng tôn trọng kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va; Kẻ nào thề nguyện, dầu phải tổn hại cũng không đổi dời gì hết;
4A imua o kona maka i hoowahawahaia'i ke kanaka ino; Aka, ua mahalo no oia i ka poe e makau ia Iehova; A hoohiki no kona pono iho aole nae i lole hou ae:
5Người nào không cho vay tiền lấy lời, Chẳng lãnh hối lộ đặng hại người vô tội. Kẻ nào làm các điều ấy sẽ không hề rúng động.
5Aole i ho aku i kana moni no ka uku hoopanee; Aole hoi i lawe i ke kipe i hewa'i ka mea pono. O ka mea i hana ia mau mea, aole loa oia e kulanalana.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.