Thi
Chapter 61
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Lắng nghe lời cầu nguyện tôi.
1E HOOLOHE mai, e ke Akua, i ko'u kahea ana; E maliu pono mai i ka'u pule.
2Khi tôi cực lòng, tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa từ nơi cực địa; Xin hãy dẫn tôi lên hòn đá cao hơn tôi.
2Mai ka welau o ka honua e kahea aku ai au ia oe, I ka paumako o ko'u naau; E alakai oe ia'u i ka pohaku kiekie maluna o'u.
3Vì Chúa đã là nơi nương náu cho tôi, Một tháp vững bền để tránh khỏi kẻ thù nghịch.
3No ka mea, ua lilo mai oe i paku no'u; He halekaua paa imua o ka enemi.
4Tôi sẽ ở trong trại Chúa mãi mãi, Nương náu mình dưới cánh của Chúa.
4E noho wau maloko o kou halelewa a mau loa: E kanaho au ma ka hoomalu ana o kou mau eheu. Sila.
5Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa đã nghe lời hứa nguyện tôi, Đã ban cho tôi cơ nghiệp của những người kính sợ danh Chúa.
5No ka mea, ua lohe oe, e ke Akua, i ka'u mau mea i hoohiki ai: Ua haawi mai hoi oe ia'u i ka hooilina o ka poe weliweli i kou inoa.
6Chúa sẽ gia thêm ngày cho vua; Các năm người sẽ nên nhiều đời.
6E hooloihi no oe i na la o ke alii: A i kona mau makahiki ia hanauna aku ia hanauna aku.
7Người sẽ ở trước mặt Đức Chúa Trời mãi mãi; Oâi! Cầu xin Chúa dự bị sự nhân từ và sự thành thật, để các sự ấy gìn giữ người.
7E noho ia imua o ke Akua a mau loa; E hoomakaukau mai oe i ke aloha a me ka oiaio, e ola'i ia.
8Như vậy, tôi sẽ hát ngợi khen danh Chúa đời đời, Và hằng ngày làm xong các sự hứa nguyện tôi.
8Pela, e himeni mau loa aku au i kou inoa, E hooko aku i kela la i keia la i ka'u mau mea i berita ai.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.