Thi 110
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng ta đặt kẻ thù nghịch ngươi làm bệ chân cho ngươi.
1OLELO mai la o Iehova i kuu Haku, E noho mai oe ma ko'u lima akau, A hoolilo iho ai au i kou poe enemi I keehana wawae nou.
2Đức Giê-hô-va từ Si-ôn sẽ sai đến cây phủ việt về sự năng lực ngươi; Hãy cai trị giữa các thù nghịch ngươi.
2E hoouna mai no o Iehova i ke kookoo o kou ikaika, mai Ziona mai; E noho aupuni hoi oe mawaena o kou poe enemi.
3Trong ngày quyền thế Chúa, dân Chúa tình nguyện lại đến; Những kẻ trẻ tuổi ngươi mặc trang sức thánh cũng đến cùng ngươi Như giọt sương bởi lòng rạng đông mà ra.
3E ae oluolu mai no kou poe kanaka ke hiki ka la o kou ikaika, Me ka mea nani hoano, Mai ka opu mai o ka wanaao, Ia oe ka hau o kou poe opiopio.
4Đức Giê-hô-va đã thề, không hề đổi ý, rằng: Ngươi là thầy tế lễ đời đời, Tùy theo ban Mên-chi-xê-đéc.
4Ua hoohiki mai la o Iehova, aole hoi oia e luli ae, He kahuna mau loa no oe, mamuli o ke ano o Melekizedeka.
5Chúa ở bên hữu ngươi Sẽ chà nát các vua trong ngày Ngài nổi giận.
5Ma kou lima akau ka Haku, E paopao ai i na'lii i kona la e huhu ai.
6Ngài sẽ đoán xét các nước, làm khắp nơi đầy xác chết; Cũng sẽ chà nát kẻ làm đầu của nước lớn.
6Nana no e hoopai iwaena o ko na aina e, A e hoopiha i na wahi i na kupapau; A nana no e paopao i na poo maluna o na aina he nui loa.
7Ngài sẽ uống nước khe trong đường, Và nhân đó ngước đầu lên.
7Ma ke ala no oia e inu ai i ka muliwai; Nolaila, e hookiekie oia i ke poo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.