Thi 143
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, lắng tai nghe sự nài xin của tôi; nhân sự thành tín và sự công bình Chúa, xin hãy đáp lại tôi.
1E HOOLOHE mai oe i ka'u pule, o Iehova, E haliu mai hoi i ko'u nonoi ana; A ma koa oiaio, a ma kou pono, e ae mai ia'u.
2Xin chớ đoán xét kẻ tôi tớ Chúa; Vì trước mặt Chúa chẳng người sống nào được xưng là công bình.
2Mai hookolokolo mai oe i kau kauwa, No ka mea, aole o aponoia kekahi mea ola imua ou.
3Kẻ thù nghịch đã đuổi theo linh hồn tôi, Giày đạp mạng sống tôi dưới đất; Nó làm cho tôi phải ở nơi tối tăm, Khác nào kẻ đã chết từ lâu rồi.
3Ua hoomaau mai ka enemi i ko'u uhane; Ua ulupa oia i ko'u ola ilalo i ka honua; Ua hoonoho mai oia ia'u ma ka pouli, E like me ka poe i loihi ka make ana.
4Vì vậy, thần linh tôi nao sờn, Tấm lòng sầu não trong mình tôi.
4Ua maule no ko'u ea iloko o'u; Ua neoneo hoi ko'u naau maloko ia'u.
5Tôi nhớ lại các ngày xưa, Tưởng đến mọi việc Chúa đã làm, Và suy gẫm công việc của tay Chúa.
5Ua hoomanao no wau i na la o ka wa kahiko; Ua noonoo no wau ma kau mau hana a pau; Ma ka hana o kou lima ua noonoo nui wau.
6Tôi giơ tay lên hướng về Chúa; Lòng tôi khát khao Chúa như đất khô khan vậy.
6Hohola aku au i ko'u mau lima ia oe; Me he aina maloo la, ko'u uhane, i ka iini ia oe. Sila.
7Đức Giê-hô-va ôi! xin mau mau đáp lời tôi! Thần linh tôi nao sờn. Xin chớ giấu mặt Chúa cùng tôi, E tôi giống như kẻ xuống huyệt chăng.
7E hoolohe koke mai oe ia'u e Iehova, Ua maule ko'u uhane; Mai huna oe i kou maka ia'u, O like auanei au me ka poe iho ilalo i ka lua.
8Vừa buổi sáng, xin cho tôi nghe sự nhân từ Chúa, Vì tôi để lòng trông cậy nơi Chúa; Xin chỉ cho tôi biết con đường phải đi, Vì linh hồn tôi ngưỡng vọng Chúa.
8E haawi mai oe ia'u i ka hoolohe i kou lokomaikai i ke kakahiaka, No ka mea, ke hilinai aku nei au ia oe: E hoike mai oe ia'u i ke ala au e hele ai, No ka mea, ke hapai aku nei au i ko'u uhane ia oe.
9Hỡi Đức Giê-hô-va, xin giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch; Tôi chạy nương náu mình nơi Ngài.
9E hoopakele mai oe ia'u i ko'u poe enemi, e Iehova; Ia oe no wau e holo ai, e huna mai oe ia'u.
10Xin dạy tôi làm theo ý muốn Chúa, Vì Chúa là Đức Chúa Trời tôi; Nguyện Thần tốt lành của Chúa dẫn tôi vào đất bằng thẳng.
10E ao mai oe ia'u e hana i kou makemake, No ka mea, o oe no ko'u Akua, ua maikai no kou uhane; E alakai oe ia'u a iloko o ka aina pololei.
11Hỡi Đức Giê-hô-va, vì cớ danh Ngài, xin hãy làm cho tôi được sống; Nhờ sự công bình Ngài, xin hãy rút linh hồn tôi khỏi gian truân.
11E hooikaika mai oe ia'u, e Iehova, no kou inoa; No kou pono hoi e hoopuka aku oe i ko'u uhane mawaho o ka pilikia.
12Nhờ sự nhân từ Chúa, xin hãy diệt hết kẻ thù nghịch tôi, Và hủy hoại những kẻ hà hiếp tôi; Vì tôi là kẻ tôi tớ Chúa.
12Ma kou lokomaikai, e hooki ae oe i ko'u poe enemi, A e anai mai hoi i ka poe a pau i hoomaau mai ia'u; No ka mea, owau no kau kauwa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.