Thi
Chapter 105
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, cầu khẩn danh của Ngài; Khá truyền ra giữa các dân những công việc Ngài!
1E MILILANI aku ia Iehova, e kahea aku hoi i kona inoa: E hoike aku hoi i kana mau hana iwaena o na kanaka.
2Hãy hát, hãy hát cho Ngài những bài ca! Khá nói về các việc lạ lùng của Ngài.
2E oli aku ia ia, e hoolea aku ia ia; E hookaulana aku i kana mau hana a pau.
3Hãy khoe mình về danh thánh Ngài; Nguyện lòng kẻ nào tìm cầu Đức Giê-hô-va được khoái lạc!
3E kaena oukou ma kona inoa hoano, E lealea hoi ka naau o ka poe imi ia Iehova.
4Hãy cầu Đức Giê-hô-va và quyền phép Ngài, Hãy tìm kiếm mặt Ngài luôn luôn.
4E huli oukou ia Iehova, a me kona ikaika; E imi mau loa aku hoi i kona maka.
5Hỡi dòng dõi Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài, Hỡi con cháu Gia-cốp, là kẻ Ngài chọn,
5E hoomanao i na hana mana ana i hana'i, A me kana mau mea kupanaha, A me ka hooponopono ana o kona waha:
6Hãy nhớ lại những việc lạ lùng Ngài đã làm, Các dấu k” và đoán ngữ mà miệng Ngài đã phán.
6E na pua a Aberahama, a kana kauwa, E na mamo a Iakoba, kona mea i wae ai.
7Ngài là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi; Sự đoán xét Ngài ở khắp trái đất.
7Oia no o Iehova, ko kakou Akua: Aia ma ka honua a pau kana hoopononono ana.
8Ngài nhớ đến sự giao ước Ngài luôn luôn, Hồi tưởng lời phán dặn Ngài cho đến ngàn đời,
8Ua hoomanao mau mai oia i kona berita, I ka olelo hoi ana i kauoha mai ai i na hanauna he tausani;
9Tức là giao ước Ngài đã lập với Aùp-ra-ham, Đã thề cùng Y-sác,
9Ka mea ana i hana mai ai ia Aberahama, A me kana hoohiki ana ia Isaaka;
10Định cho Gia-cốp làm luật lệ, Và lập cho Y-sơ-ra-ên làm giao ước đời đời,
10A hoopaa mai no hoi oia ia mea ia Iakoba i kanawai nona, A ia Iseraela hoi, i berita mau loa.
11Mà rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, Là phần sản nghiệp các ngươi;
11I mai la, E haawi aku no wau ia oe i ka aina o Kanaana, I moku no oukou e nobo hooilina ai;
12Lúc ấy họ chỉ là một số ít người, Không đông đảo và làm khách lạ trong xứ,
12I ko lakou noho kanaka ole ana, na uuku; A he poe uuku a malihini hoi malaila.
13Đi từ dân nầy đến dân kia, Từ nước nầy qua nước khác.
13Ia lakou i hele ai, mai kekahi aina, a i kekahi aina, A mai kekahi aupuni aku, a i kekahi lahuikanaka e;
14Ngài không cho ai hà hiếp họ; Ngài trách các vua vì cớ họ,
14Aole ia i kuu mai i kekahi kanaka a hana ino ia lakou; Papa mai no oia i na'lii no lakou:
15Mà rằng: Đừng đụng đến kẻ chịu xức dầu ta, Chớ làm hại các đấng tiên tri ta.
15Mai hoopa oukou i ko'u poe i poniia, A mai hana ino hoi i ko'u poe kaula.
16Ngài khiến cơn đói kém giáng trong xứ, Và cất hết cả lương thực.
16Kahea ae no hoi ia, i wi ma ia aina, Uhai no hoi oia i ko kookoo berena a pau.
17Ngài sai một người đi trước Y-sơ-ra-ên, Là Giô-sép bị bán làm tôi mọi.
17Hoouna ae la oia i ke kanaka mamua o lakou, A kuaiia o Iosepa i kauwa;
18Người ta cột chân người vào cùm, Làm cho người bị còng xiềng,
18A hoeha lakou i kona mau wawae i ke kupee; A komo no hoi kona ola iloko o ka paahao;
19Cho đến ngày điều người đã nói được ứng nghiệm: Lời của Đức Giê-hô-va rèn thử người.
19A hiki i ka manawa o kana olelo ana; Alaila, hoao ae la ka olelo a Iehova ia ia.
20Vua sai tha Giô-sép; Đấng cai trị các dân giải-tha người.
20Hoouna ae la ke alii, a hookuu iho la ia ia; Na ka luna o na kanaka i wehe ae ia ia.
21Vua lập người làm quản gia, Làm quan cai trị hết thảy tài sản mình,
21Hoonoho iho la oia ia ia i haku maluna o kona bale, A i luna hoi maluua o kona waiwai a pau;
22Đặng mặc ý người trói buộc quần thần, Và lấy sự khôn ngoan dạy dỗ các trưởng lão.
22E nakinaki i kona poo alii, ma kona manao iho, A e hoonaauao hoi i kana poe luna kahiko.
23Bấy giờ Y-sơ-ra-ên cũng vào Ê-díp-tô; Gia-cốp ngụ tại trong xứ Cham.
23Hele ae la o Iseraela i Aigupita; Noho malihini iho la o Iakoba ma ka aina o Hama.
24Đức Giê-hô-va làm cho dân sự Ngài thêm nhiều, Khiến họ mạnh mẽ hơn kẻ hà hiếp họ.
24Hookawowo nui iho la kela i kona poe kanaka, A hoomahuahua ae la i ko lakou ikaika imua o ko lakou poe enemi.
25Đoạn Ngài đổi lòng người Ê-díp-tô đặng chúng nó ghét dân sự Ngài, Lập mưu hại các tôi tớ Ngài.
25Hoohuli aku la oia i ko lakou naau, I inaina mai ai i kona poe kanaka, A e hana maalea hoi i kana poe kanwa,
26Ngài sai Môi-se tôi tớ Ngài, Và A-rôn mà Ngài đã chọn.
26Hoouna mai la oia ia Mose, i kana kanwa, Ia Aarona hoi, ka mea ana i wae mai ai
27Trong xứ Cham, tại giữa Ê-díp-tô, Hai người làm các dấu k” và phép lạ của Ngài.
27Hoike mai la laua i kona hoailona no lakou, A me kana mau hana kupanaha ma ka aina o Hama.
28Ngài giáng xuống sự tối tăm và làm ra mờ mịt; Còn họ không bội nghịch lời của Ngài.
28Hoouna mai la oia i ka pouli, a ua pouli iho la, Aole hoi laua i kipi aku i kana olelo.
29Ngài đổi nước chúng nó ra máu, Và giết chết cá của chúng nó.
29Hoolilo mai la oia i ko lakou wai i koko, A hoopau hoi i ka lakou ia i ka make.
30Đất chúng nó sanh ếch nhiều lúc nhúc, Cho đến trong phòng cung thất vua cũng có.
30Hookawowo mai la ko lakou aina i na rana, Aia no iloko o na keena o ko lakou poe alii.
31Ngài phán, bèn có ruồi mòng bay đến, Và muỗi trong các bờ cõi chúng nó.
31Olelo mai oia a hiki mai la na makika, O na uku hoi kekahi ma ko lakou mokuna a pau.
32Thay vì mưa, Ngài giáng mưa đá, Và lửa ngọn trong cả xứ.
32Haawi mai la oia i ko lakou ua, he huahekili, I ke ahi hoi, e lapalapa ana ma ko lakou aina,
33Ngài cũng hại vườn nho và cây vả, Bẻ gãy cây cối tại bờ cõi chúng nó.
33Hahau mai la oia i ko lakou mau kumu waina, a me na laau fiku, o lakou; A uhai mai la hoi i na laau o ko, lakou mokuna.
34Ngài phán, bèn có châu chấu, Và cào cào bay đến vô số,
34Olelo mai la oia, a hiki mai la na uhini, A me na enuhe huluhulu pau ole i ka helu.
35Cắn-sả hết thảy cây cỏ trong xứ, Và phá hại bông trái của đất chúng nó.
35A ai iho la lakou i na mea uliuli a pau o ko lakou aina, A hoopau no hoi i ka hua o ka lakou mahinaai.
36Ngài cũng đánh giết hết thảy con đầu lòng trong xứ, Tức là cả cường-tráng sanh đầu của chúng nó.
36Pepehi no hoi oia i na makahiapo a pau o ko lakou aina, I ke pookela hoi o ko lakou ikaika a pau.
37Đoạn Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên ra có cầm bạc và vàng; Chẳng một ai yếu mỏn trong các chi phái của Ngài.
37Hoopuka mai la oia ia lakou iwaho, me ke kala a me ke gula; Aohe mea nawaliwali mawaena o ko lakou mau ohana.
38Ê-díp-tô vui vẻ khi dân Y-sơ-ra-ên đi ra; Vì cơn kinh khủng bởi Y-sơ-ra-ên đã giáng trên chúng nó.
38Olioli no ko Aigupita i ko lakou puka ana iwaho; No ka mea, kau mai la ka makau ia lakou maluna o ia poe.
39Ngài bủa mây ra để che chở, Và ban đêm có lửa soi sáng.
39Hohola ae la oia i ke ao e uhi ai ia lakou, I ke ahi hoi, e hoomalamalama mai i ka po.
40Chúng nó cầu xin, Ngài bèn khiến những con cút đến, Và lấy bánh trời mà cho chúng nó ăn no nê.
40Nonoi aku la lakou, a lawe mai la ia i na silo, A hoomaona mai la oia ia lakou i ka berena o ka lani.
41Ngài khai hòn đá, nước bèn phun ra, Chảy ngang qua nơi khô khác nào cái sông.
41Wahi ae la oia i ka pohaku, a poha mai la na wai; Kahe ae la lakou ma kahi maloo, he muliwai.
42Vì Ngài nhớ lại lời thánh Ngài, Và hồi tưởng Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài.
42No ka mea, hoomanao ae la ia i kana olelo hoano, A me Aberahama hoi, i kana kauwa.
43Ngài dẫn dân Ngài ra cách hớn hở, Dắt kẻ Ngài chọn ra với bài hát thắng trận.
43Hoopuka mai oia i kona poe kanaka me ka olioli, A me kona poe i waeia me ka hauoli.
44Ngài ban cho họ đất của nhiều nước, Họ nhận được công lao của các dân;
44Haawi mai la oia i ka aina o ko na aina e no lakou, A loaa mai ia lakou ka mea a na kanaka i hooikaika'i:
45Hầu cho họ gìn giữ các luật lệ Ngài, Và vâng theo những luật pháp Ngài. Ha-lê-lu-gia!
45I mea e malama'i lakou i kana mau kauoha, A e hana pono hoi i kona mau kanawai. E halelu aku oukou ia Iehova.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.