Thi 86
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghiêng tai qua, nhậm lời tôi; Vì tôi khốn cùng và thiếu thốn.
1E HALIU mai kou pepeiao, e Iehova, a e hoolohe mai ia'u; No ka mea, ua pilikia au, a ua ilihune hoi.
2Xin bảo hộ linh hồn tôi, vì tôi nhân đức; Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy cứu kẻ tôi tớ Chúa vẫn nhờ cậy nơi Chúa.
2E malama mai oe i ko'u uhane, no ka mea, he haipule au: E kuu Akua, e hoola mai oe i kau kauwa i hilinai aku ia oe.
3Chúa ôi! xin thương xót tôi; Vì hằng ngày tôi kêu cầu Chúa.
3E aloha mai oe ia'u, e kuu Haku; No ka mea, ke kahea aku nei au ia oe i na la a pau.
4Xin hãy làm vui vẻ linh hồn kẻ tôi tớ Chúa; Vì, Chúa ôi! linh hồn tôi ngưỡng vọng Chúa.
4E hoohauoli mai oe i ka uhane o kau kauwa; No ka mea, ia oe no wau e hapai nei i ko'u uhane, e ka Haku.
5Chúa ôi! Chúa là thiện, sẵn tha thứ cho, Ban sự nhân từ dư dật cho những người kêu cầu cùng Chúa.
5A, no ka mea hoi, ua maikai oe, e ka Haku, a ua maliu koke mai hoi: Manomano kou lokomaikai ka poe a pau i hea aku ia oe.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy lắng tai về lời cầu nguyện tôi, Dủ nghe tiếng nài xin của tôi.
6E haliu mai kou pepeiao i ka'u pule, e Iehova; A e hoolohe i ka leo o ko'u nonoi ana.
7Trong ngày gian truân tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa; Vì Chúa nhậm lời tôi.
7I ka la o ko'u popilikia e kahea aku no au ia oe; No ka mea, e ae mai no oe ia'u.
8Chúa ôi! trong vòng các thần không có ai giống như Chúa; Cũng chẳng có công việc gì giống như công việc Chúa.
8Aohe mea like me oe iwaena o na'kua, e ka Haku e, Aole hoi he hana e like me kau.
9Hết thảy các dân mà Chúa đã dựng nên Sẽ đến thờ lạy trước mặt Chúa, Và tôn vinh danh Chúa.
9E hele mai no ko na aina a pau au i hana'i, A e kulou hoomana imua o kou alo, e ka Haku, A e hoonani aku i kou inoa.
10Vì Chúa là rất lớn, làm những sự lạ lùng. Chỉ một mình Chúa là Đức Chúa Trời mà thôi.
10No ka mea, ua nui loa oe, a ua hana hoi i na mea kupanaha; O oe wale no ke Akua.
11Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỉ dạy cho tôi biết đường lối Ngài, Thì tôi sẽ đi theo sự chân thật của Ngài; Xin khiến tôi một lòng kính sợ danh Ngài.
11E kuhikuhi mai oe i kou alanui, e Iehova, a e hele no wau ma kou oiaio; E hoolokahi mai oe i kou naau e makau aku i kou inoa.
12Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi hết lòng ngợi khen Chúa, Tôn vinh danh Chúa đến mãi mãi.
12E hoolea aku no au ia oe, e ka Haku, ko'u Akua, me ko'u naau a pau; A e hoonani mau loa aku i kou inoa.
13Vì sự nhân từ Chúa đối cùng tôi rất lớn, Và Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi âm phủ sâu hơn hết.
13No ka mea, nui loa kou lokomaikai mai ia'u; Ua hoopakele mai oe i ko'u uhane i ka malu o ka make.
14Hỡi Đức Chúa Trời, những kẻ kiêu ngạo đã dấy nghịch cùng tôi, Một lũ người hung bạo tìm hại mạng sống tôi; Chúng nó chẳng để Chúa đứng trước mặt mình.
14E ke Akua e, ua ala ku e mai ia'u ka poe hookiekie, A o ke anaina hookaumaha, ua imi mai lakou i ko'u uhane; Aole hoi lakou i hoonoho ia oe imua o lakou.
15Nhưng, Chúa ơi, Chúa là Đức Chúa Trời hay thương xót và làm ơn, Chậm nóng giận, có sự nhân từ và sự chân thật dư dật.
15Aka, o oe no ke Akua aloha, a me ka lokomaikai, e ka Haku, E hookaulua ana i ka huhu, A ua nui hoi ka lokomaikai, a me ka oiaio.
16Oâi! cầu Chúa đoái xem tôi, và thương xót tôi; Xin hãy ban sức lực Chúa cho tôi tớ Chúa, Và cứu con trai của con đòi Chúa.
16E maliu mai oe, a e aloha mai hoi ia'u; E haawi mai oe i kou ikaika na kau kauwa nei, A e hoola mai hoi i ke keiki a kau kauwawahine.
17Xin Chúa ra một dấu hiệu chỉ về ơn Chúa đối cùng tôi, Hầu cho kẻ ghét tôi được thấy dấu ấy, và bị hổ thẹn; Vì, Đức Giê-hô-va ơi, chính Ngài đã giúp đỡ và an ủi tôi.
17E haawi mai oe i hoailona no ka maikai, I ike mai ka poe i huhu ia'u, a hilahila; No ka mea, ua kokua mai oe ia'u, e Iehova, A ua hooluolu mai no hoi ia'u.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.