Thi
Chapter 77
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, Phát tiếng hướng cùng Đức Chúa Trời; Ngài ắt sẽ lắng tai nghe.
1KAHEA aku la au i ke Akua ma ko'u leo, Ma ko'u leo i ke Akua, a hoolohe mai la ia ia'u.
2Trong Ngài gian truân tôi tìm cầu Chúa; Ban đêm tay tôi giơ thẳng lên không mỏi; Linh hồn tôi không chịu an ủi.
2I ko'u la i popilikia ai, nonoi aku la au i ka Haku: Kikoo aku la kuu lima i ka po, aole i haule: Hoole iho la kuu naau, aole ia e hoomahaia.
3Tôi nhớ đến Đức Chúa Trời, bèn bồn chồn; Than thở, và thần linh tôi sờn mỏi.
3Hoomanao aku la au i ke Akua, a kupikipikio iho la; Noonoo aku la au, a maule iho la kuu naau. Sila.
4Chúa giữ mí mắt tôi mở ra; Tôi bị bối rối, không nói được.
4Ua paa ia oe na alu o ko'u mau maka: Ua lauwiliia hoi au, aole hiki ke olelo aku.
5Tôi suy nghĩ về ngày xưa, Về các năm đã qua.
5Noonoo no au i na la kahiko, I na makahiki hoi o ka wa mamua loa aku.
6Ban đêm tôi nhắc lại bài hát tôi; Tôi suy gẫm trong lòng tôi, Và thần linh tôi tìm tòi kỹ càng.
6Hoomanao iho la au i kuu mele i ka po: Me kuu naau wau i kukakuka iho ai; Huli ikaika hoi ko'u manao.
7Chúa há sẽ từ bỏ đến đời đời ư? Ngài há chẳng còn ban ơn nữa sao?
7E kipaku anei ka Haku i ka manawa pau ole? Aole anei ia e maliu hou mai?
8Sự nhân từ Ngài há dứt đến mãi mãi ư? Lời hứa của Ngài há không thành đời đời sao?
8Ua pauhia anei kona lokomaikai? Ua hala mau loa aku anei kana olelo?
9Đức Chúa Trời há quên làm ơn sao? Trong cơn giận Ngài há có khép lòng thương xót ư?
9Ua hoopoina anei ke Akua i ka lokomaikai? Ua puliki anei oia i kona aloha iloko o ka huhu? Sila.
10Tôi bèn nói: Đây là tật nguyền tôi; Nhưng tôi sẽ nhớ lại các năm về tay hữu của Đấng Chí cao.
10I aku la au, o ko'u nawaliwali keia, O na makahiki o ka lima akau o ka Mea kiekie loa.
11Tôi sẽ nhắc lại công việc của Đức Giê-hô-va, Nhớ đến các phép lạ của Ngài khi xưa;
11E hoomanao aku au i na hana mana a Iehova: E hoomanaoio no hoi au i na mea kupanaha au, i ka wa kahiko.
12Cũng sẽ ngẫm nghĩ về mọi công tác Chúa, Suy gẫm những việc làm của Ngài.
12E noonoo aku au i kau hana a pau, A e manao nui hoi i kau mau haua mana.
13Hỡi Đức Chúa Trời, chuyển động Chúa ở trong nơi thánh Có thần nào lớn bằng Đức Chúa Trời chăng?
13Aia kou aoao, e ke Akua, ma kahi hoano, Owai la ke Akua nui e like me ke Akua?
14Chúa là Đức Chúa Trời hay làm phép lạ, Đã tỏ cho biết quyền năng Chúa giữa các dân.
14O oe ke Akua nana i hana na mea mana: Ua hoike mai no hoi oe i kou ikaika mawaena o na kanaka.
15Chúa dùng cánh tay mình mà chuộc dân sự Chúa, Tức là con trai của Gia-cốp và của Giô-sép.
15I kou lima iho no oe i panai ai i kou poe kanaka, I na mamo a Iseraela, a me Iosepa. Sila.
16Hỡi Đức Chúa Trời, các nước đã thấy Chúa; Các nước đã thấy Chúa, bèn sợ; Những vực sâu cũng rúng động.
16Ike aku la na wai ia oe, e ke Akua; Ike aku la na wai ia oe, a haalulu iho la: Kupikipikio no hoi na hohonu.
17Các mây đổ ra nước, Bầu trời vang ra tiếng. Và các tên Chúa bay đây đó.
17Ninini mai la hoi na ao i ka wai: Hoohekili mai la hoi na ao; Hoholo ae la na uila ou.
18Tiếng sấm Chúa ở trong gió trốt; Chớp nhoáng soi sáng thế gian; Đất bèn chuyển động và rung rinh.
18Maloko o ka puahiohio ka leo o kou hekili: Hoomalamalama mai la na uila i ka honua: Naue iho la ka honua me ka haalulu.
19Con đường Chúa ở trong biển, Các lối Chúa ở trong nước sâu, Còn các dấu bước Chúa không ai biết đến.
19Aia kou kuamoo ma ka moana, A o kou alanui hoi ma na wai nui; Aole i ikeia kou mau kapuwai.
20Chúa cậy tay Môi-se và A-rôn Mà dẫn dắt dân sự Ngài như một đoàn chiên.
20Alakai aku no oe i kou poe me he ohana hipa la, Ma ka lima o Mose, ma laua o Aarona.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.