Thi 77
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, Phát tiếng hướng cùng Đức Chúa Trời; Ngài ắt sẽ lắng tai nghe.
1Проводиреві хора: під Едутун; псальма Асафова. Голос мій до Бога, я буду взивати; мій голос до Бога, і він вислухає мене.
2Trong Ngài gian truân tôi tìm cầu Chúa; Ban đêm tay tôi giơ thẳng lên không mỏi; Linh hồn tôi không chịu an ủi.
2В день тїсноти моєї шукав я Господа; простирав в ночі руки мої без устанку; душа моя марно шукала одради.
3Tôi nhớ đến Đức Chúa Trời, bèn bồn chồn; Than thở, và thần linh tôi sờn mỏi.
3Спогадав я Господа, і застогнав: став я думати, і знемігся духом.
4Chúa giữ mí mắt tôi mở ra; Tôi bị bối rối, không nói được.
4Ти держав повійки очей моїх; я стревожився і відняло менї мову.
5Tôi suy nghĩ về ngày xưa, Về các năm đã qua.
5Спогадав я днї давні, лїта віків минувших.
6Ban đêm tôi nhắc lại bài hát tôi; Tôi suy gẫm trong lòng tôi, Và thần linh tôi tìm tòi kỹ càng.
6Згадав в ночі піснї мої; думав-гадав я в серцї моїм, і дух мій допитувався:
7Chúa há sẽ từ bỏ đến đời đời ư? Ngài há chẳng còn ban ơn nữa sao?
7Чи по віки відкине Господь, і не явить більше ласки своєї?
8Sự nhân từ Ngài há dứt đến mãi mãi ư? Lời hứa của Ngài há không thành đời đời sao?
8Хиба на завсїди конець добротї його? Скіньчились слова з роду в рід?
9Đức Chúa Trời há quên làm ơn sao? Trong cơn giận Ngài há có khép lòng thương xót ư?
9Чи забув Бог милосердуватись? Хиба він зачинив в гнїві милосердє своє?
10Tôi bèn nói: Đây là tật nguyền tôi; Nhưng tôi sẽ nhớ lại các năm về tay hữu của Đấng Chí cao.
10Тодї сказав я: Нездужаю. Згадаю про лїта правицї Всевишнього,
11Tôi sẽ nhắc lại công việc của Đức Giê-hô-va, Nhớ đến các phép lạ của Ngài khi xưa;
11Про дїла Господа; про чудеса днедавні згадаю;
12Cũng sẽ ngẫm nghĩ về mọi công tác Chúa, Suy gẫm những việc làm của Ngài.
12Буду думати-гадати про всї дїла твої, розмишляти о дїяннях твоїх.
13Hỡi Đức Chúa Trời, chuyển động Chúa ở trong nơi thánh Có thần nào lớn bằng Đức Chúa Trời chăng?
13Боже! Дорога твоя у сьвятинї; хто такий Бог великий, як ти, Боже?
14Chúa là Đức Chúa Trời hay làm phép lạ, Đã tỏ cho biết quyền năng Chúa giữa các dân.
14Ти Бог той, що чудеса творить, ти явив між народами силу твою.
15Chúa dùng cánh tay mình mà chuộc dân sự Chúa, Tức là con trai của Gia-cốp và của Giô-sép.
15Ізбавив народ твій рамям твоїм, синів Якова й Йосифа.
16Hỡi Đức Chúa Trời, các nước đã thấy Chúa; Các nước đã thấy Chúa, bèn sợ; Những vực sâu cũng rúng động.
16Тебе побачили води, Боже, води побачили тебе і — злякались; безоднї здрігнулись.
17Các mây đổ ra nước, Bầu trời vang ra tiếng. Và các tên Chúa bay đây đó.
17Линуло з хмар водою; од тучі роздався голос, і стріли твої миготїли.
18Tiếng sấm Chúa ở trong gió trốt; Chớp nhoáng soi sáng thế gian; Đất bèn chuyển động và rung rinh.
18З вихром розносився голос грому твого, блискавки осьвічували круг земний; земля задрожала і задуднїла.
19Con đường Chúa ở trong biển, Các lối Chúa ở trong nước sâu, Còn các dấu bước Chúa không ai biết đến.
19Через море веде дорога твоя й стежки твої, через великі води, і тропи твої невідомі.
20Chúa cậy tay Môi-se và A-rôn Mà dẫn dắt dân sự Ngài như một đoàn chiên.
20Ти провадив народ твій як стадо, рукою Мойсея і Аарона.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.