Thi 146
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Ha-lê-lu-gia! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!
1Аллилуя! Хвали, душе моя, Господа!
2Trọn đời sống tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va; Hễ tôi còn sống chừng nào tôi sẽ hát xướng cho Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
2Буду хвалити Господа, поки життя мого, буду сьпівати псальми Богові моєму, поки мене стане.
3Chớ nhờ cậy nơi các vua chúa, Cũng đừng nhờ cậy nơi con loài người, là nơi không có sự tiếp trợ.
3Не вповайте на князїв, на сина чоловічого; нема в його спасення!
4Hơi thở tắt đi, loài người bèn trở về bụi đất mình; Trong chính ngày đó các mưu mô nó liền mất đi.
4Вийде дух з його, знов до землї своєї він вертає; того ж дня самого задуми його марою стали.
5Phước cho người nào có Đức Chúa Trời của Gia-cốp giúp đỡ mình, Để lòng trông cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình!
5Щасливий той, кому дає поміч Бог Якова, в кого надїя на Господа Бога його!
6Ngài là Đấng dựng nên trời đất, Biển, và mọi vật ở trong đó; Ngài giữ lòng thành thực đời đời,
6Що сотворив небо і землю, море і все, що в йому; що стереже вірність по віки;
7Đoán xét công bình cho kẻ bị hà hiếp, Và ban bánh cho người đói. Đức Giê-hô-va giải phóng người bị tù.
7Творить правосуддє пригнобленим, дає хлїба голодним. Господь вязнїв визволяє.
8Đức Giê-hô-va mở mắt cho người đui; Đức Giê-hô-va sửa ngay lại những kẻ cong khom; Đức Giê-hô-va yêu mến người công bình;
8Господь слїпим очі вітворяє, Господь пригноблених підносить, Господь любить праведних;
9Đức Giê-hô-va bảo hộ khách lạ, Nâng đỡ kẻ mồ côi và người góa bụa; Nhưng Ngài làm cong quẹo con đường kẻ ác,
9Господь захожих заступає, він сироту і вдову піддержує; а дорогу беззаконних на бік повертає.
10Đức Giê-hô-va sẽ cai trị đời đời; ù Si-ôn, Đức Chúa Trời ngươi làm Vua đến muôn đời! Ha-lê-lu-gia!
10Да царствує по віки Господь, Бог твій, Сионе, з роду в рід. Аллилуя!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.