Thi 146
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Ha-lê-lu-gia! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!
1Хвалите Господа, ибо благо петь Богу нашему, ибо это сладостно,- хвала подобающая.
2Trọn đời sống tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va; Hễ tôi còn sống chừng nào tôi sẽ hát xướng cho Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
2Господь созидает Иерусалим, собирает изгнанников Израиля.
3Chớ nhờ cậy nơi các vua chúa, Cũng đừng nhờ cậy nơi con loài người, là nơi không có sự tiếp trợ.
3Он исцеляет сокрушенных сердцем и врачует скорби их;
4Hơi thở tắt đi, loài người bèn trở về bụi đất mình; Trong chính ngày đó các mưu mô nó liền mất đi.
4исчисляет количество звезд; всех их называет именами их.
5Phước cho người nào có Đức Chúa Trời của Gia-cốp giúp đỡ mình, Để lòng trông cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình!
5Велик Господь наш и велика крепость Его, и разум Его неизмерим.
6Ngài là Đấng dựng nên trời đất, Biển, và mọi vật ở trong đó; Ngài giữ lòng thành thực đời đời,
6Смиренных возвышает Господь, а нечестивых унижает до земли.
7Đoán xét công bình cho kẻ bị hà hiếp, Và ban bánh cho người đói. Đức Giê-hô-va giải phóng người bị tù.
7Пойте поочередно славословие Господу; пойте Богу нашему на гуслях.
8Đức Giê-hô-va mở mắt cho người đui; Đức Giê-hô-va sửa ngay lại những kẻ cong khom; Đức Giê-hô-va yêu mến người công bình;
8Он покрывает небо облаками, приготовляет для земли дождь, произращает на горах траву и злак на пользу человеку;
9Đức Giê-hô-va bảo hộ khách lạ, Nâng đỡ kẻ mồ côi và người góa bụa; Nhưng Ngài làm cong quẹo con đường kẻ ác,
9дает скоту пищу его и птенцам ворона, взывающим к Нему.
10Đức Giê-hô-va sẽ cai trị đời đời; ù Si-ôn, Đức Chúa Trời ngươi làm Vua đến muôn đời! Ha-lê-lu-gia!
10Не на силу коня смотрит Он, не к быстроте ног человеческих благоволит,-
no verse 11 in this text
11благоволит Господь к боящимся Его, к уповающим на милость Его.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.