Thi 75
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Hỡi Đức Chúa Trời, chúng tôi cảm tạ Chúa; Chúng tôi cảm tạ vì danh Chúa ở gần: Người ta thuật lại công việc lạ lùng của Chúa.
1Начальнику хора. На струнных орудиях. Псалом Асафа. Песнь.
2Khi ta đến thì giờ đã định, Thì sẽ đoán xét cách ngay thẳng.
2Ведом в Иудее Бог; у Израиля велико имя Его.
3Đất với dân ở trên đất đều tan chảy; Còn ta đã dựng lên các trụ nó.
3И было в Салиме жилище Его и пребывание Его на Сионе.
4Tôi nói cùng kẻ kiêu ngạo rằng: Chớ ở cách kiêu ngạo; Lại nói cùng kẻ ác rằng: Chớ ngước sừng lên;
4Там сокрушил Он стрелы лука, щит и меч и брань.
5Chớ ngước sừng các ngươi cao lên, Cũng đừng cứng cổ mà nói cách k” khôi.
5Ты славен, могущественнее гор хищнических.
6Vì chẳng phải từ phương đông, phương tây, Hay là từ phương nam, mà có sự tôn cao đến.
6Крепкие сердцем стали добычею, уснули сном своим, и не нашли все мужи силы рук своих.
7Bèn là Đức Chúa Trời đoán xét: Ngài hạ kẻ nầy xuống, nhắc kẻ kia lên.
7От прещения Твоего, Боже Иакова, вздремали и колесница и конь.
8Vì trong tay Đức Giê-hô-va có cái chén Sôi bọt rượu; chén ấy đầy rượu pha, Ngài rót nó ra: thật hết thảy kẻ ác nơi thế gian sẽ hút cặn rượu ấy, Và uống nó.
8Ты страшен, и кто устоит пред лицем Твоим во время гнева Твоего?
9Song tôi sẽ thuật lại các điều đó luôn luôn, Cũng sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
9С небес Ты возвестил суд; земля убоялась и утихла,
10Tôi sẽ chặt hết thảy các sừng kẻ ác; Còn các sừng của người công bình sẽ được ngước lên.
10когда восстал Бог на суд, чтобы спасти всех угнетенных земли.
no verse 11 in this text
11И гнев человеческий обратится во славу Тебе: остаток гнева Ты укротишь.
no verse 12 in this text
12Делайте и воздавайте обеты Господу, Богу вашему; все, которые вокруг Него, да принесут дары Страшному:
no verse 13 in this text
13Он укрощает дух князей, Он страшен для царей земных.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.