Thi 53
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: Chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, phạm tội ác gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
1Начальнику хора. На струнных орудиях. Учение Давида,
2Đức Chúa Trời từ trên trời ngó xuống con loài người, Đặng xem thử có ai thông sáng, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng.
2когда пришли Зифеи и сказали Саулу: “не у нас ли скрывается Давид?”
3Chúng nó thay thảy đều lui lại, cùng nhau trở nên ô uế; Chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.
3Боже! именем Твоим спаси меня, и силою Твоею суди меня.
4Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, Và cũng chẳng hề khẩn cầu Đức Chúa Trời.
4Боже! услышь молитву мою, внемли словам уст моих,
5Nơi chẳng có sự kinh khiếp, Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt; Vì Đức Chúa Trời rải rắc cốt hài của kẻ đóng đối nghịch ngươi. Ngươi đã làm cho chúng nó hổ thẹn, vì Đức Chúa Trời từ bỏ chúng nó.
5ибо чужие восстали на меня, и сильные ищут души моей; они не имеют Бога пред собою.
6Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Chúa Trời đem về các phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
6Вот, Бог помощник мой; Господь подкрепляет душу мою.
no verse 7 in this text
7Он воздаст за зло врагам моим; истиною Твоею истреби их.
no verse 8 in this text
8Я усердно принесу Тебе жертву, прославлю имя Твое, Господи, ибо оно благо,
no verse 9 in this text
9ибо Ты избавил меня от всех бед, и на врагов моих смотрело око мое.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.