Thi 136
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
1При реках Вавилона, там сидели мы и плакали, когда вспоминали о Сионе;
2Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các thần, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2на вербах, посреди его, повесили мы наши арфы.
3Hãy cảm tạ Chúa của muôn chúa; Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3Там пленившие нас требовали от нас слов песней, и притеснители наши - веселья: “пропойте нам из песней Сионских”.
4Chỉ một mình Ngài làm nên các phép lạ lớn lao, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4Как нам петь песнь Господню на земле чужой?
5Ngài đã nhờ sự khôn sáng mà dựng nên các từng trời, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5Если я забуду тебя, Иерусалим, - забудь меня десница моя;
6Ngài trương đất ra trên các nước, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
6прилипни язык мой к гортани моей, если не буду помнить тебя, если не поставлю Иерусалима во главе веселия моего.
7Dựng nên những vì sáng lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
7Припомни, Господи, сынам Едомовым день Иерусалима, когда они говорили: “разрушайте, разрушайте до основания его”.
8Mặt trời đặng cai trị ban ngày, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
8Дочь Вавилона, опустошительница! блажен, кто воздаст тебе за то, что ты сделала нам!
9Mặt trăng và các ngôi sao đặng cai trị ban đêm, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
9Блажен, кто возьмет и разобьет младенцев твоих о камень!
10Ngài đã đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 10 in this text
11Đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa chúng nó, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 11 in this text
12Dùng cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 12 in this text
13Ngài phân Biển đỏ ra làm hai, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 13 in this text
14Khiến Y-sơ-ra-ên đi qua giữa biển ấy, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 14 in this text
15Xô Pha-ra-ôn và cả đạo binh người xuống Biển đỏ, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 15 in this text
16Ngài dẫn dân sự Ngài qua đồng vắng, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 16 in this text
17Đánh bại các vua lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 17 in this text
18Đánh giết những vua có danh, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 18 in this text
19Tức là si-hôn, vua dân A-mô-rít, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 19 in this text
20Và Oùc, vua Ba-san, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 20 in this text
21Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 21 in this text
22Tức làm sản nghiệp cho Y-sơ-ra-ên, là kẻ tôi tớ Ngài, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 22 in this text
23Ngài nhớ đến bực hèn hạ chúng tôi, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 23 in this text
24Giải cứu chúng tôi khỏi kẻ cừu địch, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 24 in this text
25Ngài cũng ban đồ ăn cho mọi loài xác thịt, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 25 in this text
26Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các từng trời! Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
no verse 26 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.