Thi
Chapter 136
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Old Persian Versio…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Old Persian Version (ترجمه قدیم)
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
1خداوند را حمد گویید زیرا که نیکواست و رحمت او تا ابدالاباد است.
2Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các thần, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2خدای خدایان را حمد گویید، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
3Hãy cảm tạ Chúa của muôn chúa; Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3رب‌الارباب را حمد گویید، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
4Chỉ một mình Ngài làm nên các phép lạ lớn lao, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4او را که تنها کارهای عجیب عظیم می‌کند، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
5Ngài đã nhờ sự khôn sáng mà dựng nên các từng trời, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5او را که آسمانها را به حکمت آفرید، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
6Ngài trương đất ra trên các nước, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
6او را که زمین را بر آبها گسترانید، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
7Dựng nên những vì sáng lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
7او را که نیرهای بزرگ آفرید زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
8Mặt trời đặng cai trị ban ngày, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
8آفتاب را برای سلطنت روز، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
9Mặt trăng và các ngôi sao đặng cai trị ban đêm, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
9ماه و ستارگان را برای سلطنت شب، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
10Ngài đã đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
10که مصر را در نخست زادگانش زد، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
11Đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa chúng nó, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
11و اسرائیل را از میان ایشان بیرون آورد، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
12Dùng cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
12با دست قوی و بازوی دراز، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
13Ngài phân Biển đỏ ra làm hai, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
13او را که بحر قلزم را به دو بهره تقسیم کرد، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
14Khiến Y-sơ-ra-ên đi qua giữa biển ấy, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
14و اسرائیل را از میان آن گذرانید، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
15Xô Pha-ra-ôn và cả đạo binh người xuống Biển đỏ, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
15و فرعون و لشکر او را در بحرقلزم انداخت، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
16Ngài dẫn dân sự Ngài qua đồng vắng, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
16او را که قوم خویش را در صحرا رهبری نمود، زیرا که رحمت او تاابدالاباد است.
17Đánh bại các vua lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
17او را که پادشاهان بزرگ را زد، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
18Đánh giết những vua có danh, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
18و پادشاهان نامور را کشت، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
19Tức là si-hôn, vua dân A-mô-rít, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
19سیحون پادشاه اموریان را، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
20Và Oùc, vua Ba-san, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
20و عوج پادشاه باشان را، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
21Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
21و زمین ایشان را به ارثیت داد، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
22Tức làm sản nghiệp cho Y-sơ-ra-ên, là kẻ tôi tớ Ngài, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
22یعنی به ارثیت بنده خویش اسرائیل، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
23Ngài nhớ đến bực hèn hạ chúng tôi, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
23و ما را در مذلت ما به یاد آورد، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
24Giải cứu chúng tôi khỏi kẻ cừu địch, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
24و مارا از دشمنان ما رهایی داد، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
25Ngài cũng ban đồ ăn cho mọi loài xác thịt, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
25که همه بشر را روزی می‌دهد، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.
26Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các từng trời! Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
26خدای آسمانها را حمد گویید، زیرا که رحمت او تا ابدالاباد است.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.